Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Số: 322/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Huế, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1085/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thủy T, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn P, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Anh Phạm Hữu D, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn Q, xã P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thủy T và anh Phạm Hữu D.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Chị Lê Thị Thủy T và anh Phạm Hữu D xác nhận có 02 con chung là cháu Phạm Lê Hoàng V, sinh ngày 24/3/2013 và cháu Phạm Lê Hoàng M, sinh ngày 10/6/2016. Chị Lê Thị Thủy T và anh Phạm Hữu D thỏa thuận: Giao cháu Phạm Lê Hoàng V cho anh D và giao cháu Phạm Lê Hoàng M cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị T và anh D không đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Thủy T và anh Phạm Hữu D xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về án phí: Chị Lê Thị Thủy T tự nguyện chịu toàn bộ án phí theo quy định là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001473 ngày 22/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả cho chị Lê Thị Thủy T số tiền chênh lệch tạm ứng án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

  3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND thành phố Huế;
  • - Chi cục THADS thành phố Huế;
  • - UBND xã Phú Thanh, thành phố Huế (ĐKKH số 02 ngày 18/01/2013);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Đình Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 322/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 322/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn Lê Thị Thủy T và Phạm Hữu D
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger