Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 10 - HÀ NỘI

Số: 322/2025/QĐST-HNGD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 320/2025/TLST-VHNGĐ ngày 07/11/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết: Chị Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1993.

Căn cước công dân số: do Cục trưởng Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/05/2021.

Nơi ĐKTT: Thôn N, xã T (xã P, huyện T cũ), thành phố Hà Nội.

Nơi ở hiện tại: Thôn T, xã P (xã T, huyện P cũ), thành phố Hà Nội.

Và anh Nguyễn Mạnh B - sinh năm 1986.

Căn cước công dân số: do Cục trưởng Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/05/2021.

Nơi ĐKTT và nơi ở hiện tại: Thôn N, xã T (xã P, huyện T cũ), thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh B và chị Đỗ Thị Thu H kết hôn tự nguyện ngày 31/08/2011 tại tại UBND xã P, huyện T, thành phố Hà Nội, đây là hôn nhân hợp pháp. Anh B và chị H đã ly thân từ tháng 07 năm 2022 đến nay. Nay anh B và chị H cùng xác nhận không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng anh B và chị H đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh B và chị H theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh B và chị Đỗ Thị Thu H cùng xác nhận có 03 con chung là cháu Nguyễn Mai P, sinh ngày 11/04/2012, cháu Nguyễn Mai A, sinh ngày 26/10/2013 và cháu Nguyễn Quốc K, sinh ngày 24/02/2020. Khi ly hôn, chị H và anh B cùng thỏa thuận giao cả 03 con chung cho mẹ là chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Xét thỏa thuận của anh Nguyễn Mạnh B và chị Đỗ Thị Thu H là phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật nên được ghi nhận.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Mạnh B và chị Đỗ Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về tài sản, Công nợ chung: Anh Nguyễn Mạnh B và chị Đỗ Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

[5] Về lệ phí: Anh Nguyễn Mạnh B và chị Đỗ Thị Thu H mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh B và chị Đỗ Thị Thu H cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị Đỗ Thị Thu H và anh Nguyễn Mạnh B có 03 con chung là cháu Nguyễn Mai P, sinh ngày 11/04/2012, cháu Nguyễn Mai A, sinh ngày 26/10/2013 và cháu Nguyễn Quốc K, sinh ngày 24/02/2020.

Giao cả 03 con chung là cháu Nguyễn Mai P, sinh ngày 11/04/2012, cháu Nguyễn Mai A, sinh ngày 26/10/2013 và cháu Nguyễn Quốc K, sinh ngày 24/02/2020 cho mẹ là chị Đỗ Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục giáo dục đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh Nguyễn Mạnh B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

  • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đỗ Thị Thu H và anh Nguyễn Mạnh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản, công nợ chung: Chị Đỗ Thị Thu H và anh Nguyễn Mạnh B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Mạnh B nộp số tiền 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0015491, kí hiệu BLTU/25E ngày 07/11/2025 của Chi thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị Đỗ Thị Thu H nộp số tiền 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0015493, kí hiệu BLTU/25E ngày 07/11/2025 của Chi thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND Khu vực 10 – Hà Nội;
  • - Phòng THADS số 10 – Hà Nội;
  • - TAND TP Hà Nội;
  • - UBND xã Thạch Thất, thành phố Hà Nội (Nơi thực hiện ĐKKH);
  • - Đương sự và Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thu Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 322/2025/QĐST-HNGD ngày 17/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 322/2025/QĐST-HNGD
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hà Nội
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger