Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 321/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Chủ tọa phiên họp: Bà Tôn Thị Xuân Thủy - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Trương Việt Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Mai Thanh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 08 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 290/2024/TLST-VHNGĐ ngày 23-10-2024 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 468/2024/QĐ-MPH ngày 24-10-2024, giữa:

Người yêu cầu:

  • - Anh L.V.T, sinh năm 1987; nơi đăng ký hộ khẩu và chỗ ở: Khu 4, Do Thượng, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
  • Căn cước công dân số: [...] do cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10-5-2021.
  • - Chị N.T.H, sinh năm 1991; nơi đăng ký hộ khẩu và chỗ ở: Khu 4, Do Thượng, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
  • Nơi ở hiện nay: Phòng 402, 2-4-9, phường Takasuu, quận Mihama, thành phố Chiba, Nhật Bản
  • Hộ chiếu số: C1584040 do Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 07-4-2016.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

  • - Về tình cảm: Anh L.V.T và chị N.T.H cùng có yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh L.V.T và chị N.T.H có 02 con chung là cháu L1, sinh ngày 02-10-2009 và cháu L2, sinh ngày 05-6-2013. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu L1 và cháu L2 cho anh L.V.T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng anh chị tự thỏa thuận.
  • - Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

  • - Về tình cảm: Anh L.V.T và chị N.T.H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký ngày 26-3-2009 tại UBND xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hàn gắn nên anh chị đề nghị Tòa án cho ly hôn.
  • Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại điều 51, điều 55, điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên cần được chấp nhận.
  • - Về con chung: Anh L.V.T và chị N.T.H có 02 con chung là cháu L1, sinh ngày 02-10-2009 và cháu L2, sinh ngày 05-6-2013. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu L1 và cháu L2 cho anh L.V.T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng anh chị tự thỏa thuận.
  • - Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: không có không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
  • - Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm của anh L.V.T.
  • - Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình, đề nghị chấp nhận yêu cầu giải quyết thuận tình ly hôn của Anh L.V.T và chị N.T.H là phù hợp với nhận định trên của Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 10/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh L.V.T và chị N.T.H.
  2. Về con chung: Anh L.V.T và chị N.T.H có 02 con chung là cháu L1, sinh ngày 02-10-2009 và cháu L2, sinh ngày 05-6-2013. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu L1 và cháu L2 cho anh L.V.T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng anh chị tự thỏa thuận.

    Chị N.T.H có quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

  3. Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
  4. Về lệ phí: Ghi nhận việc anh L.V.T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0076253 ngày 17-10-2024 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ vụ án./.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Tôn Thị Xuân Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 321/2024/QÐST-HNGĐ ngày 08/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 321/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger