|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
|
Số: 321/2025/QÐST-HNGĐ |
Tuyên Quang, ngày 24 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 244/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh N, sinh năm 2004; Thẻ CCCD số: [...]; Cấp ngày 09/5/2023; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C; Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nông Thanh D, sinh năm 1998; Thẻ CCCD số: [...]; Cấp ngày 18/11/2024; Nơi cấp: Bộ C; Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh N và anh Nông Thanh D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Thanh N và anh Nông Thanh D cùng xác nhận trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 01 con chung tên là Nông Thanh T, sinh ngày 18/9/2021, sau khi ly hôn chị N nhất trí giao con Nông Thanh T, cho anh D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, trong thời gian con chưa đủ 18 tuổi chị N và anh D có quyền thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trần Thị Thanh N và anh Nông Thanh D nhất trí không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thanh N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001024 ngày 27/10/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Tuyên Quang, trả lại chị Trần Thị Thanh N số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Thu Hiền |
Quyết định số 321/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 321/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HÔN - TRANH CHẤP NUÔI CON
