Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3207/2024/QĐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 18 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1493/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Đoàn Dương L, sinh năm 1981;

Địa chỉ: 3 đường A, khu phố G, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Từ Lệ Q, sinh năm 1982;

Địa chỉ: 3 đường A, khu phố G, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/7/2024 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:

- Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 91/2014, Quyển số 01/2014, do UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 09/8/2014 thì quan hệ hôn nhân của bà Từ Lệ Q và ông Đoàn Dương L là tự nguyện và hợp pháp.

Xét quan hệ hôn nhân của ông L và bà Q không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Bà Q và ông L có 01 con chung tên là Đoàn Nguyên P, sinh ngày 16/07/2015. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của bà Q không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông L, bà Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông L và bà Q phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Dương L và bà Từ Lệ Q thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa ông L và bà Q theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 91/2014, Quyển số 01/2014, do UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 09/8/2014 thì quan hệ hôn nhân của bà Từ Lệ Q và ông Đoàn Dương L là tự nguyện và hợp pháp.

- Về con chung: Giao trẻ Đoàn Nguyên P, sinh ngày 16/07/2015. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của bà Q không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền và nghĩa vụ của ông L, bà Q về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo qui định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông L và bà Q không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Tòa án không xem xét.

2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông L và bà Q chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông L, bà Q đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0026496 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 18/6/2024 và Biên lai thu từ dịch vụ công số 1363637 ngày 17/6/2024. Bà Q và ông L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân TP.HCM;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - Ủy ban nhân dân phường Tân Mai, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Lương Thị Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 3207/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 3207/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Người yêu cầu thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger