|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 3204/2023/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 23 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1605/2023/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968.
- - Bà Hoàng Thị P, sinh năm: 1970.
Cùng địa chỉ: Đường N, Tổ L, khu phố Ô, phường L, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị P tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2000 và làm thủ tục đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ngọc Liên, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn 12/02/2000. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị P là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc bình thường đến năm 2009 thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải được. Nguyên nhân chính là do tính tình hai bên không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, về tài chính, thường xuyên cãi vã nhau, không có tiếng nói chung, vợ chồng cũng không thể hàn gắn được. Nay ông bà xác định vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở.
[2] Về con chung: Có 04 người con chung tên Nguyễn Thị T, sinh ngày 10/9/1988 (đã trưởng thành), Nguyễn Thanh T, sinh ngày 03/02/1991 (đã trưởng thành), Nguyễn Thị Hà T, sinh ngày 16/12/1997 (đã trưởng thành) và Nguyễn Hoàng Trúc L, sinh ngày 18/01/2010. Hai bên thỏa thuận được Ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người con chung Nguyễn Hoàng Trúc L, bà P không cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Ông T và bà P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Ông T và bà P trình bày không có.
Ngày 15 tháng 8 năm 2023, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị P thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn ngày 12/02/2000 do Ủy ban nhân dân xã Ngọc Liên, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương cấp cho ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị P không còn giá trị pháp lý.
- - Về con chung: Có 04 người con chung tên Nguyễn Thị T, sinh ngày 10/9/1988 (đã trưởng thành), Nguyễn Thanh T, sinh ngày 03/02/1991 (đã trưởng thành), Nguyễn Thị Hà T, sinh ngày 16/12/1997 (đã trưởng thành) và Nguyễn Hoàng Trúc L, sinh ngày 18/01/2010. Ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người con chung Nguyễn Hoàng Trúc L, bà P không cấp dưỡng nuôi con.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
- Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông T và bà P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Ông T và bà P trình bày không có.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị P đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2023/0004143 ngày 03/7/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị P đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Tùng |
Quyết định số 3204/2023/QÐST-HNGĐ ngày 23/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 3204/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn T và Hoàng Thị P Thuận tình ly hôn
