|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 320/2024/QĐST-HNGĐ |
Quận G, ngày 29 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 177/2024/HNST ngày 26 tháng 03 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- - Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1981
- - Ông Nguyễn Doãn K, sinh năm 1973.
Cùng địa chỉ: 1 Đường số D, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Doãn K qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2009, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn theo quy định (Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương cấp ngày 23/11/2009).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.
Hiện nay, bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Doãn K xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Doãn K cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Doãn K xác nhận có 02 người con chung họ tên là Nguyễn Doãn B (nam), sinh ngày 05/09/2010 và Nguyễn Doãn T (nam), sinh ngày 29/10/2013.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Y sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 người con chung là trẻ Nguyễn Doãn B và trẻ Nguyễn Doãn T. Ông Nguyễn Doãn K không cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Doãn K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Doãn K xác nhận không có nợ chung.
[5] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Doãn K phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Doãn K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương cấp ngày 23/11/2009).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Doãn K xác nhận có 02 người con chung họ tên là Nguyễn Doãn B (nam), sinh ngày 05/09/2010 và Nguyễn Doãn T (nam), sinh ngày 29/10/2013.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Y sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 người con chung là trẻ Nguyễn Doãn B (nam), sinh ngày 05/09/2010 và trẻ Nguyễn Doãn T (nam), sinh ngày 29/10/2013. Ông Nguyễn Doãn K không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Doãn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông K lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Y có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông K.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- 1.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Doãn K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 1.4. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Doãn K phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2023/0038169 ngày 26/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà Y và ông K đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Chí Hiếu |
Quyết định số 320/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 320/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
