TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 32/2024/QÐST-KDTM | Diễn Châu, ngày 24 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2023/TLST-KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O).
- Trụ sở chính: 41 & 45 đường L, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tạ Quang N - Chức vụ: Giám đốc P1.
- Theo Văn bản uỷ quyền số 66/2021/UQ-CT.HĐQT ngày 30/06/2021 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP P.
- Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Vũ Trọng Tú A, sinh năm 1994 - CV xử lý nợ Khối RB Ngân hàng TMCP P.
- Địa chỉ: A đường N, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
- Theo Giấy ủy quyền số 26/UQ-OCB-THN ngày 07 tháng 11 năm 2023 của ông Tạ Quang N - Chức vụ: Giám đốc P1.
- - Bị đơn: Anh Cao Phước A1, sinh năm 1987.
- Địa chỉ: Xóm T (xóm I cũ), xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Buộc anh Cao Phước Al trả nợ cho Ngân hàng TMCP P tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/7/2024 của 02 hợp đồng tín dụng và thẻ tín dụng là 1.007.663.123 đồng (Một tỷ không trăm linh bảy triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn một trăm hai mươi ba đồng), cụ thể:
- - Anh Cao Phước A1 phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP P tổng số nợ của hợp đồng tín dụng số 11177/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 25/01/2022 tính đến ngày 16/7/2024 là 336.477.735 đồng (Ba trăm ba mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn bảy trăm ba mươi lăm đồng), trong đó 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệuđồng) tiền nợ gốc và 86.477.735 đồng (Tám mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn bảy trăm ba mươi lăm đồng) tiền nợ lãi suất.
- - Chấm dứt trước thời hạn vay của hợp đồng tín dụng số 11362/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 07/06/2022, anh Cao Phước A1 phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP P tổng số nợ tính đến ngày 16/7/2024 là 578.597.489 đồng (Năm trăm bảy mươi tám triệu năm trăm chín mươi bảy nghìn bốn trăm tám mươi chín đồng), trong đó 470.810.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi triệu tám trăm mười nghìn đồng) tiền nợ gốc; 748.130 đồng (Bảy trăm bốn mươi tám nghìn một trăm ba mươi đồng) tiền nợ lãi trong hạn và 107.039.359 đồng (Một trăm linh bảy triệu không trăm ba mươi chín nghìn ba trăm năm mươi chín đồng) tiền nợ lãi quá hạn.
- - Anh Cao Phước A1 phải trả nợ thẻ tín dụng tính đến ngày 16/7/2024 là 92.587.899 đồng (Chín mươi hai triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn tám trăm chín mươi chín đồng), trong đó 37.000.000 đồng (Ba mươi bảy triệu đồng) tiền nợ gốc và 55.587.899 đồng (Năm mươi lăm triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn tám trăm chín mươi chín đồng) tiền nợ lãi suất.
Kể từ ngày tiếp theo ngày 17/7/2024 anh Cao Phước A1 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận mà các bên đã ký kết tại hợp đồng tín dụng số 11177/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 25/01/2022; khế ước nhận nợ - Khách hàng cá nhân số 11177.1/2022/KUNN-OCB-CN ngày 16 tháng 8 năm 2022 và hợp đồng tín dụng số 11362/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 07/06/2022; khế ước nhận nợ - Khách hàng cá nhân số 11362/2022/KUNN-OCB-CN ngày 09 tháng 6 năm 2022 và hợp đồng cấp thẻ tín dụng. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các khế ước nhận nợ và hợp đồng cấp thẻ tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP P thì lãi suất mà anh Cao Phước Al phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP P theo quy định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
- Về xử lý tài sản bảo đảm: Trường hợp anh Cao Phước A1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP P thì Ngân hàng TMCP P được quyền yêu cầu Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 255, tờ bản đồ số 27, diện tích 280,8 m², tại xóm I cũ, nay là xóm T, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số DC 630934, số vào sổ cấp GCN: CS 03380 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp ngày 05/07/2021, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ông Cao Phước A1 và nhà, tài sản gắn liền với thửa đất. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (Áp dụng cho tài sản bảo đảm của Bên vay) số 11177/2022/HĐTC-OCB-CN ngày 25 tháng 01 năm 2022 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 11177/2022/HĐTC-OCB-CN/SĐS-01 ngày 07 tháng 6 năm 2022 để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP P.
Trường hợp sau khi phát mại, kê biên tài sản thế chấp mà vẫn không đủ để thanh toán nợ thì Ngân hàng TMCP P tiếp tục yêu cầu anh Cao Phước A1 có nghĩa vụ thanh toán số nợ còn thiếu cho đến khi trả nợ xong cho Ngân hàng TMCP P. Nếu tài sản phát mại còn thừa thì trả lại cho anh Cao Phước A1.
Trường hợp anh Cao Phước Al đã thanh toán xong khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP P thì Ngân hàng TMCP P phải trả lại cho anh Cao Phước A1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số DC 630934, số vào sổ cấp GCN: CS 03380 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp ngày 05/07/2021 mang tên ông Cao Phước A1.
- Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP P thỏa thuận chịu chi phí tố tụng và đã quyết toán xong.
- Về nghĩa vụ trả nợ: Buộc anh Cao Phước Al trả nợ cho Ngân hàng TMCP P tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/7/2024 của 02 hợp đồng tín dụng và thẻ tín dụng là 1.007.663.123 đồng (Một tỷ không trăm linh bảy triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn một trăm hai mươi ba đồng), cụ thể:
- Về án phí: Ngân hàng TMCP P và anh Cao Phước A1 thống nhất thỏa thuận anh Cao Phước Al chịu án phí dân sự. Anh Cao Phước Al phải nộp 21.115.000 đồng (Hai mươi mốt triệu một trăm mười lăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP P số tiền 18.350.000 đồng (Mười tám triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 0011128 ngày 21/12/2023 và 2.192.000 đồng (Hai triệu một trăm chín mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 0011485 ngày 20/6/2024.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Vương Thanh Minh |
Quyết định số 32/2024/QÐST-KDTM ngày 24/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 32/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/07/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thoả thuận
