|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 32/2024/QÐST-HNGĐ |
Tân Uyên, ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 57/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn Dũng E, sinh năm 1980; Nơi thường trú: xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang; chỗ ở hiện nay: tổ E, khu phố P, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bà Lê Thị H, sinh năm 1980; Nơi đăng ký thường trú: tổ E, khu phố P, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Dũng E và bà Lê Thị H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2008 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương), được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 84, ngày 11/8/2008. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông E và bà H là hợp pháp theo qui định tại Điều 9 và Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông E và bà H yêu câu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Văn D Em và bà Lê Thị H có 01 con chung là Nguyễn Lê Huỳnh N, sinh ngày 11/7/2008. Ông E và bà H thống nhất để bà H được trực tiếp nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn D Em và bà Lê Thị H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn D Em và bà Lê Thị H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[4] Về lệ phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Dũng E và bà Lê Thị H mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (15/7/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Dũng E và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị H được trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Lê Huỳnh N, sinh ngày 11/7/2008.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn D Em và bà Lê Thị H không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn D Em và bà Lê Thị H không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn Dũng E và bà Lê Thị H mỗi người phải chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000176 ngày 08/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân Uyên.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Ngọc Trung |
Quyết định số 32/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 32/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà E và ông H yêu cầu thuận tình ly hôn
