|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 32/2024/QĐST-HNGĐ |
L, ngày 23 tháng 4 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024 giữa:
- - Nguyên đơn: Chị H T H, sinh năm 1985
- - Bị đơn: Anh H Đ V, sinh năm 1995
- Đều có địa chỉ: Khu T, xã L, huyện L, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Hạnh và anh Hoàng Đức Việt.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Hai bên thỏa thuận, chị H T H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hoàng Gia Vỹ, sinh ngày 10/8/2016, anh H Đ V trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hoàng Yến Vy, sinh ngày 06/10/2014, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Chị H T H, anh H Đ V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Hai bên đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Chị Chị H T H xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Toà, theo biên lai số 0006387 ngày 28/3/2024. Trả lại cho chị H số tiền đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Toà là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Thảo |
2
Quyết định số 32/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 32/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCNTT ly hôn giữa: - Nguyên đơn: Chị H T H, sinh năm 1985 - Bị đơn: Anh H Đ V, sinh năm 1999
