|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- HÀ NỘI ___________ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________ |
|
Số: 32/2026/QÐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1048/2025/TLST-HNGĐ ngày 31/12/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích H – sinh năm 1987
- Bị đơn: Anh Phạm Vũ N – sinh năm 1981
Nơi cư trú: Căn hộ chung cư P- CT3 nhà ở xây lắp điện I H- PCC1 C, phường P, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bích H và anh Phạm Vũ N.
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
2.1. Về con chung:
Chị H và anh N xác nhận có hai con chung là cháu Phạm Khôi N1, sinh ngày 13/01/2012 và cháu Phạm Huyền M, sinh ngày 09/10/2015. Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là cháu N1 và cháu M cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác.
Anh N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về cấp dưỡng nuôi con:
Ghi nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh N cho đến khi có sự thay đổi khác.
-
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung:
Chị H và anh N không đề nghị Tòa án giải quyết.
-
2.3. Về án phí:
Chị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí, tổng cộng là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0022091 ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
-
-
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |
Quyết định số 32/2026/QÐST-HNGĐ ngày 08/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 32/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự chị Trần Thị Bích H và anh Phạm Vũ N
