TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 32/2025/QÐST-HNGĐ | Q, ngày 19 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2025/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị H; địa chỉ: thôn V, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Chỗ ở hiện nay: Thôn A tái định cư, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Anh Trần Văn H1; địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C1; Địa chỉ: số A phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
Người được ủy quyền lại: Bà Trần Thị Thu N- Phó giám đốc phòng giao dịch NHCSXH huyện Q, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình (Văn bản ủy quyền số 06/NHCSQT – UQ ngày 02/01/2025.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 60, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị H và anh Trần Văn H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Trần Quốc C, sinh ngày 15/5/2018. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho anh Trần Văn H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và chị Võ Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2025 cho đến khi con trưởng thành.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Võ Thị H và anh Trần Văn H1 và đại diện Ngân hàng C1 chi nhánh huyện Q, tỉnh Quảng Bình thống nhất: Tính đến ngày 11/6/2025, chị H và anh H1 còn nợ Ngân hàng C1 số tiền 50.000.000 đồng tiền gốc của hai hợp đồng vay. Các bên thỏa thuận, anh Trần Văn H1 có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng C1 số tiền 25.000.000 đồng tiền gốc theo hợp đồng tín dụng số 6600000723932652 và chị Võ Thị H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng C1 số tiền 25.000.000 đồng tiền gốc theo hợp đồng tín dụng số 6600000728840429. Thời gian thanh toán theo hợp đồng vay vốn mà các bên đã ký kết.
“Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 11/6/2025 chị Võ Thị H và anh Trần Văn H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Nếu vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận thì phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền còn lại phải thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đến khi thi hành xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.
- Về án phí: Chị Võ Thị H và anh Trần Văn H1 thỏa thuận, chị Võ Thị H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí nuôi con theo định kỳ để nộp sung ngân sách Nhà nước. Số tiền án phí chị H phải chịu trên được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo biên lai số 0002252, ngày 05 tháng 5 năm 2025.
Về án phí nghĩa vụ tài sản: Chị Võ Thị H và anh Trần Văn H1 không phải chịu.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Dương Thị Kim Dung |
Quyết định số 32/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 32/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
