|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 32/2025/QĐST-DS |
Sơn Trà, ngày 21 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Lê Tấn H, sinh năm 1974, địa chỉ: Tổ A, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Lê Thị Thúy K, sinh năm 1994, địa chỉ: C L, quận H, thành phố Đà Nẵng.
- - Bị đơn: Bà Huỳnh Thị K1, sinh năm 1991, địa chỉ: Tổ A, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lộc Nguyễn Quang T, sinh năm 2001, địa chỉ: A N, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + Bà Lê Thị T1, sinh năm 1985, địa chỉ: Tổ A, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phan Thị Thùy T2, sinh năm 2001, địa chỉ: C L, quận H, thành phố Đà Nẵng.
- + Ban Quản lý Dự án và Giải phóng Mặt bằng quận S, địa chỉ: Số B Đ, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Phi V, chức vụ: Giám đốc.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác định di sản thừa kế bà Huỳnh Thị C để lại là lô đất số 17, khu B, khu dân cư phía Nam đường P, thuộc thửa đất số 479, tờ bản đồ số 122, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng, diện tích 72,8m², mục đích sử dụng đất ở đô thị theo Quyết định về việc giao đất tái định cư số 359/QĐ-UBND ngày 31/01/2024 của Ủy ban nhân dân quận S, thành phố Đà Nẵng, Biên bản bàn giao lô đất thực tế ngày 08/11/2023 và Phiếu bố trí đất tái định cư ngày 03/4/2023 của Ban Q mặt bằng quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Xác định giá trị tài sản của lô đất nói trên theo chứng thư thẩm định giá số 430/2025/19A ngày 22/01/2025 của Công ty Cổ phần T3, giá tại thời điểm tháng 01/2025 là 1.909.927.583 đồng (Một tỷ, chín trăm lẻ chín triệu, chín trăm hai mươi bảy nghìn, năm trăm tám mươi ba đồng).
- Xác định hàng thừa kế thứ nhất của bà Huỳnh Thị C gồm 3 người con là ông Lê Tấn H, bà Lê Thị T1, bà Huỳnh Thị Kiều. Ngoài ra, bà Huỳnh Thị C không có con nuôi nào khác.
- Các đồng thừa kế thống nhất trích công sức của ông Lê Tấn H trong việc phụng dưỡng, thờ phụng, quản lý giữ gìn di sản là 20% giá trị di sản với số tiền 1.909.927.583 đồng x 20% = 381.985.517 đồng (Ba trăm tám mươi mốt triệu, chín trăm tám mươi lăm nghìn, năm trăm mười bảy đồng).
- Mỗi kỷ phần hàng thừa kế thứ nhất của bà Huỳnh Thị C được hưởng tương đương với số tiền: (1.909.927.583 đồng – 381.985.517 đồng) : 3 = 509.314.022 đồng (Năm trăm lẻ chín triệu, ba trăm mười bốn nghìn, không trăm hai mươi hai đồng).
Ghi nhận sự tự nguyện bà Lê Thị T1 tặng ông Lê Tấn H kỷ phần thừa kế bà được hưởng từ bà Huỳnh Thị C là 509.314.022 đồng (Năm trăm lẻ chín triệu, ba trăm mười bốn nghìn, không trăm hai mươi hai đồng).
Giá trị tài sản mà mỗi người nhận từ di sản thừa kế của bà Huỳnh Thị C cụ thể:
- Ông Lê Tấn H được nhận là 1.400.613.561 đồng (Một tỷ, bốn trăm triệu, sáu trăm mười ba nghìn, năm trăm sáu mươi mốt đồng).
- Bà Huỳnh Thị K1 được nhận là 509.314.022 đồng (Năm trăm lẻ chín triệu, ba trăm mười bốn nghìn, không trăm hai mươi hai đồng).
- Giao cho ông Lê Tấn H được toàn quyền sở hữu, quản lý, sử dụng và định đoạt đối với lô đất số 17, khu B, khu dân cư phía Nam đường P, thuộc thửa đất số 479, tờ bản đồ số 122, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng, diện tích 72,8m², mục đích sử dụng đất ở đô thị theo Quyết định về việc giao đất tái định cư số 359/QĐ-UBND ngày 31/01/2024 của Ủy ban nhân dân quận S, thành phố Đà Nẵng, Biên bản bàn giao lô đất thực tế ngày 08/11/2023 và Phiếu bố trí đất tái định cư ngày 03/4/2023 của Ban Q mặt bằng quận S, thành phố Đà Nẵng. Lô đất có tứ cận như sau: Hướng Đông giáp đường bê tông, hướng Tây giáp cống thoát nước, hướng Nam giáp lô đất 18.B2.2, hướng Bắc giáp lô đất 16.B2.2.
Đương sự được giao đất có quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục công nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
- Ông Lê Tấn H được nhận kỷ phần thừa kế bằng hiện vật có nghĩa vụ thối trả cho bà Huỳnh Thị K1 số tiền là 509.314.022 đồng (Năm trăm lẻ chín triệu, ba trăm mười bốn nghìn, không trăm hai mươi hai đồng). Thời hạn thực hiện nghĩa vụ thối trả tiền là vào ngày 27/3/2025.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Huỳnh Thị K1 phải chịu 12.186.280 đồng (Mười hai triệu, một trăm tám mươi sáu nghìn, hai trăm tám mươi đồng).
- Ông Lê Tấn H phải chịu 27.009.203 đồng (Hai mươi bảy triệu, không trăm lẻ chín nghìn, hai trăm lẻ ba đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 11.333.333 đồng (Mười một triệu, ba trăm ba mươi ba nghìn, ba trăm ba mươi ba đồng) ông Lê Tấn H đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0002957 ngày 15/10/2024. Còn lại ông Lê Tấn H phải nộp số tiền án phí 15.675.870 đồng (Mười lăm triệu, sáu trăm bảy mươi lăm nghìn, tám trăm bảy mươi đồng).
- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) và định giá tài sản 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng), tổng cộng là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) ông Lê Tấn H tự nguyện chịu, đã nộp đã chi.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Hằng |
Quyết định số 32/2025/QĐST-DS ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp thừa kế
- Số quyết định: 32/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp thừa kế
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chia thừa kế giữa ông H và bà K
