Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN A LƯỚI

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QÐST-HNGĐ

A Lưới, ngày 17 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024, giữa:

  • Nguyên đơn: Bà A Viết Thị P, sinh năm 1991; địa chỉ: thôn A, xã L, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1985; địa chỉ: thôn A, xã L, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà A Viết Thị P và ông Nguyễn Văn N.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về con chung: Bà A Viết Thị P và ông Nguyễn Văn N có 02 người con chung là: Nguyễn Thị Bá Y, sinh ngày 14/10/2012 và Nguyễn Quốc D, sinh ngày 30/11/2018.
    • Bà P và ông N thỏa thuận giao 02 người con chung Nguyễn Thị Bá Y và Nguyễn Quốc D cho ông N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi; Bà P không đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ông N.
    • Người không trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn mà không ai được cản trở.
    • Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
    • Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
  3. Về án phí: Các đương sự chịu 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn. Hai bên thoả thuận bà P chịu 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà P đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: 0002547 ngày 11/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. Hoàn trả cho bà P 150.000 đồng.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND huyện A Lưới;
  • - CC THADS huyện A Lưới;
  • - UBND xã ĐS;
  • (ĐKKH ngày 19/08/2009)
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Vĩnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 32/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 32/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger