|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc |
|
Số: 32/2024/QĐST-DS |
Bù Gia Mập, ngày 02 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 36/2024/TLST - DS ngày 08 tháng 5 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Địa chỉ trụ sở: Số 02, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Thành Công, quận Ba Bình, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn Chí C, chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Địa chỉ: Thôn Tân L, xã Phú N, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Bà Trương Thị Thu L, sinh năm 1962
Cư trú: Thôn Bình Đ, xã Đức H, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Cao Văn B, sinh năm 1950
- Ông Cao Trương Hoàng Ph, sinh năm 1986
Cùng cư trú: Thôn Bình Đ, xã Đức Hạ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vào ngày 23 tháng 9 năm 2024, bị đơn bà Trương Thị Thu L và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Cao Văn B, ông Cao Trương Hoàng Ph có nghĩa vụ liên đới thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 13 tháng 7 năm 2024 là 1.430.851.616 đồng (Một tỷ bốn trăm ba mươi triệu tám trăm năm mươi mốt nghìn sáu trăm mười sáu đồng). Trong đó tiền gốc là 1.300.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm triệu đồng), tiền lãi trong hạn là 69.088.767 đồng (Sáu mươi chín triệu không trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm sáu mươi bảy đồng), tiền lãi quá hạn là 67.726.849 (Sáu mươi bảy triệu bảy trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm bốn mươi chín đồng).
Kể từ ngày tiếp theo (ngày 24 tháng 7 năm 2024) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp đến thời hạn trả nợ ngày 23 tháng 7 năm 2024, bà L, ông B và ông Ph không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền chủ động hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm:
- - Diện tích đất 2.111 m², thuộc thửa đất số 81, tờ bản đồ số 32, toạ lạc tại thôn Bình Đức 1, xã Đức Hạnh, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước cùng các tài sản gắn liền trên đất. Đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa BM297355, số vào sổ: CS 000355/CL ngày 05 tháng 12 năm 2024, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho ông Cao Văn B và bà Trương Thị Thu L.
- - Diện tích đất 484 m², thuộc thửa đất số 330, tờ bản đồ số 32, toạ lạc tại thôn Bình Đức 1, xã Đức Hạnh, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước cùng các tài sản gắn liền trên đất. Đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa CX915726, số vào sổ: CS 0002952/CNTN ngày 01 tháng 3 năm 2024, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho hộ ông Cao Văn B và bà Trương Thị Thu L.
2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tài sản tại chỗ: Là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), bà Lan, ông B và ông Phi phải chịu. Do Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã nộp tạm ứng trước đó nên bà Lan, ông Bảy và ông Phcó nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp phát triền nông thôn Việt Nam số tiền chi phí xem xét thẩm định tài sản trên..
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 16.987.775 đồng (Mười sáu triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm bảy mươi lăm đồng) bà L, ông B tự nguyện nộp. Tuy nhiên, bà L và ông B hiện đã trên 60 tuổi, thuộc đối tượng người cao tuổi và có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn được Uỷ ban nhân xã Đức H, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước xác nhận nên bà L, ông By được miễn nộp toàn bộ số tiền án phí trên.
Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 35.100.000 đồng (Ba mươi lăm triệu một trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008125 ngày 08 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán Nguyễn Thị Tuyết |
Quyết định số 32/2024/QĐST-DS ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 32/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng AGribank Bù Gia Mậ yêu cầu Bà Trương Thị Thu Lan có nghĩa vụ trả nợ gốc vay và tiền lãi
