|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 32/2024/QÐST-DS |
Trà Cú, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh ngày 11/9/1971.
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1963.
- Cùng địa chỉ: ấp X, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị D thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho chị Trần Thị N số tiền còn nợ của các dây hụi ngày 03/01/2021 AL, ngày 25/7/2022 AL, ngày 25/8/2022 AL, ngày 05/9/2022 AL là 57.750.000 đồng. Chị Trần Thị N thống nhất số tiền trên và không yêu cầu tính lãi.
Thời gian và phương thức trả: Các đương sự thống nhất giao cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh tổ chức thi hành.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2
Về án phí dân sự sơ thẩm bằng 1.443.000 đồng. Chị Trần Thị N và bà Nguyễn Thị D mỗi bên phải chịu 721.500 đồng.
Bà Nguyễn Thị D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Do thuộc đối tượng được miễn nộp toàn bộ án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001782, ngày 25/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh thì chị Trần Thị N được nhận lại số tiền 721.500 đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Văn Tấn |
Quyết định số 32/2024/QÐST-DS ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Số quyết định: 32/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Trần Thị N với bà Nguyễn Thị D
