|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 32/2025/QÐST-VHNGĐ |
Đà Lạt, ngày 25 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 341/2025/TLST-VHNGĐ ngày 04/6/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Bà Lê Thị Lệ H, sinh năm 1969; địa chỉ: thôn Đ, xã X, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Ông Phạm Ngọc L, sinh năm 1970; địa chỉ: thôn Đ, xã X, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Lệ H và ông Phạm Ngọc L đăng ký kết hôn năm 1996 tại Ủy ban nhân dân xã X, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc được 14 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, do bất đồng về quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung; vợ chồng đã tìm nhiều cách để hàn gắn nhưng không được, mâu thuẫn trầm trọng, đã không còn chung sống với nhau. Bà H và ông L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà H và ông L là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
[2] Về con chung: bà Lê Thị Lệ H và ông Phạm Ngọc L có 04 con chung là Phạm Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 21/5/1994; Phạm Lê Ngọc T1, sinh ngày 17/5/1996; Phạm Lê Ngọc V, sinh ngày 17/5/1998; Phạm Lê Ngọc V1, sinh ngày 10/3/2000. Các con chung đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: bà Lê Thị Lệ H và ông Phạm Ngọc L tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án : bà Lê Thị Lệ H nhận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Lệ H và ông Phạm Ngọc L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
1.2. Về lệ phí Tòa án: bà Lê Thị Lệ H nhận nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002244 ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Bà Lê Thị Lệ H đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Văn Hoàng |
2
3
Quyết định số 32/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 32/2025/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn và con chung
