|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 32/2025/QÐST-HNGĐ |
P, ngày 13 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 41/2025/TLST-HNGĐ, ngày 20/02/2025, giữa:
- * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim Đ, sinh năm 1984.
- Địa chỉ: Tổ D, ấp S, xã D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
- * Bị đơn: Ông Trần Văn G, sinh năm 1979.
- Địa chỉ: Tổ C, ấp C, xã C, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim Đ và ông Trần Văn G.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim Đ và ông Trần Văn G thống nhất ly hôn.
Về con chung: Có 03 người con chung Trần Văn D, sinh ngày 26/8/2003; Trần Văn K, sinh ngày 17/5/2007; đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu toà án giải quyết. Trần Hữu N, sinh ngày 06/8/2012 bà Lê Thị Kim Đ và ông Trần Văn G thỏa thuận thống nhất giao cháu N cho ông G trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), ông G không yêu cầu bà Đ cấp dưỡng nuôi con.
Bà Đ được quyền lui tới thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi cần thiết bà Đ, ông G được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi mức cấp dưỡng hoặc người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng cam kết không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Án phí thuận tình ly hôn bà Lê Kim Đ, ông Trần Văn G mỗi người phải chịu 75.000đ, bà Đ tự nguyện chịu án phí thay cho ông G. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012449 ngày 13/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc bà Đ được nhận lại 150.000 đồng án phí còn thừa, ông G không phải chịu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Tâm |
Nơi nhận:
|
Quyết định số 32/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 32/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
