Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/QÐST-HNGĐ

Vĩnh Long, ngày 11 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 41/2025/TLST-VDS ngày 30 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1973. Địa chỉ: số A, ấp E, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long).

- Bà Trần Thị T, sinh năm 1980. Địa chỉ: số A, ấp E, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là Ủy ban nhân dân xã G, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 16/12/2002 nên quan hệ hôn nhân của ông H và bà T là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm, thường xuyên mâu thuẫn nên ông bà đã sống ly thân và bỏ mặc nhau không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau từ năm 2023 cho đến nay. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về con chung, tài sản chung, nợ chung là phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T trình bày có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu B, sinh ngày 27/6/1999 và Nguyễn Trần A, sinh ngày 20/4/2001. Hai con chung đã thành niên, tự lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Toà án: ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T chịu 300.000 đồng lệ phí Tòa án. Do ông, bà thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng nên Tòa án ghi nhận và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu B, sinh ngày 27/6/1999 và Nguyễn Trần A, sinh ngày 20/4/2001. Hai con chung đã thành niên, tự lao động nuôi sống bản thân, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung: ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
    • - Về nợ chung: ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
  2. Về lệ phí Toà án:

    Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T mỗi người chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005546 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T đã nộp xong.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7; Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

- Đương sự;

- VKSND khu vực 7 – Vĩnh Long;

- THADS tỉnh Vĩnh Long;

- TAND tỉnh Vĩnh Long;

- UBND xã Giồng Trôm, tỉnh Vĩnh Long;

- Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Huỳnh Như Thắm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 32/2025/QÐST-HNGĐ ngày 11/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 32/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn Hòa và Trần Thị Thảo yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger