|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 32/2025/QÐST-HNGĐ |
An Giang, ngày 04 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – AN GIANG
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 33/2025/TLST – HNGĐ, ngày 14/8/2025 về việc “Ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Thành D, sinh năm 1979.
CCCD: [...].
Địa chỉ: Khu phố K, đặc khu P, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1981.
CMND: [...].
Địa chỉ: Khu phố K, đặc khu P, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thành D và bà Nguyễn Thị Kim H thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Quá trình chung sống ông, bà có 01 người con chung tên là Trần Nguyễn Kim N, sinh ngày 16/02/2020. Bà H đồng ý giao cháu N cho ông D là người được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu N đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông D không yêu cầu bà H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ông, được bà H đồng ý.
Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về công nợ chung: Vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp thì sẽ tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
III. Về án phí: Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Thuận tình ly hôn ông Trần Thành D và bà Nguyễn Thị Kim H mỗi người phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí không giá ngạch. Ông D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000208 ngày 30/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Ông D được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Bà Nguyễn Thị Kim H không phải nộp án phí.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lâm Thanh Điền |
Quyết định số 32/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH AN GIANG về ly hôn và nuôi con chung
- Số quyết định: 32/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn và nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tran thanh d - nguyen thi kim h
