TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 32/2025/QÐST-DS | Phú Mỹ, ngày 05 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 702/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (N)
Địa chỉ: Số B L, phường L, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị Thanh H – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu C Địa chỉ: Số A N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ủy quyền tham gia tố tụng cho: Ông Võ Đình A, Ông Lê Văn P – Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: Số F N, phường G, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bị đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm 1963 và bà Trịnh Thị Kim P1, sinh năm 1964
Cùng địa chỉ: Tổ G, khu phố S, phường T, thành phố P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trương Văn T, bà Trịnh Thị Kim P1 xác nhận còn nợ và đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q (N) số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 25/02/2025 là 1.729.653.194đ (Một tỷ, bảy trăm hai mươi chín triệu, sáu trăm năm mươi ba nghìn, một trăm chín mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc là 1.352.794.117đ (Một tỷ, ba trăm năm mươi hai triệu, bảy trăm chín mươi bốn nghìn, một trăm mười bảy đồng); lãi trong hạn là 318.089.708₫ (Ba trăm mười tám triệu, không trăm tám mươi chín nghìn, bảy trăm linh tám đồng), lãi quá hạn là 29.315.539đ (Hai mươi chín triệu, ba trăm mười lăm nghìn, năm trăm ba mươi chín đồng), lãi chậm trả lãi là 29.453.830đ (Hai mươi chín triệu, bốn trăm năm mươi ba nghìn, tám trăm ba mươi đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 26/02/2025 theo Hợp đồng cho vay số 109/21/HĐCV-9374 ngày 18/8/2021 đến khi trả hết nợ vay.
Trường hợp ông T, bà P1 không trả nợ hoặc trả không đủ số nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 2047, tờ bản đồ số 03 toạ lạc tại khu phố S, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 082381 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/6/2028, chỉnh lý biến động sang tên ông Trương Văn T, bà Trịnh Thị Kim P1 ngày 15/8/2018 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 121/21/HĐTC-9374 ngày 18/8/2021 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Trương Văn T, bà Trịnh Thị Kim P1 đồng ý nộp số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Do Ngân hàng TMCP Q đã nộp tạm ứng chi phí này nên ông T, bà P1 có nghĩa vụ hoàn trả lại cho ngân hàng số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
Về án phí:
Ông Trương Văn T, bà Trịnh Thị Kim P1 nộp số tiền 31.866.500₫ (Ba mươi mốt triệu, tám trăm sáu mươi sáu nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Do ông T, bà P1 là người cao tuổi, đã có đơn xin miễn nộp án phí nên miễn toàn bộ án phí cho Trương Văn T, bà Trịnh Thị Kim P1.
Ngân hàng TMCP Q được hoàn trả lại số tiền 30.662.000đ (Ba mươi triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002327 ngày 09/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã (nay là thành phố ), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| Thẩm phán Trần Thị Nhung |
Quyết định số 32/2025/QÐST-DS ngày 05/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 32/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Quốc Dân tranh chấp HĐ tín dụng với ông Trương Văn Tấn, bà Nguyễn Thị Kim Phung
