Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH TIỀN GIANG

Số: 32/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Gò công, ngày 02 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

(ĐÔI LẠI MẪU)

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị An Thư.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Gò Công tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Trường Bảo Vy - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Gò Công mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 20253 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 113/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Trần Quốc T, sinh năm 1986.
  • Hiện cư trú tại: A, Võ Duy L, khu phố D, phường A, thành phố G, Tiền Giang.
  • - Bà Vũ Thị Hồng X, sinh năm 1989;
  • Hiện cư trú tại: Thôn A, xã B, Huyện B, thành phố Hà Nội

(ông T Bà X, đều đề nghị giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc công nhận thuận tình ly hôn ngày 15 tháng 4 năm 2025 ông Trần Quốc T và Bà Vũ Thị Hồng X đều trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Quốc T và bà Vũ Thị Hồng X kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 01/12/2009 tại Ủy ban nhân dân Phường, Thị xã G (nay Thành phố G), tỉnh Tiền Giang. Vợ chồng chung sống được 05 tháng kể từ ngày kết hôn. Sau đó vợ chồng ông T, bà X thường xảy ra bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, vợ chồng ông bà đã ly thân 15 năm nay.

Nên ông T và bà X thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.

Về con chung: ông T và bà X đều xác định vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông T và bà X đều xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông T và bà X đều xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông T, bà X đều làm đơn xin vắng mặt.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự,

Về nội dung việc dân sự:

Căn cứ các Điều 51, 55, 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 2 Điều 29; khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 điều 37; điểm h khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 397, 469 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông TRần Quốc T và bà Vũ Thị Hồng X;
  • - Lệ phí giải quyết việc dân sự: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công, Tòa án nhân dân thành phố Gò Công nhận định:

[1] Về tố tụng: ông Trần Quốc T đăng ký hộ khẩu thường trú tại A, Võ Duy L, khu phố D, phường A, thành phố G, Tiền Giang. Bà Vũ Thị Hồng X Hiện cư trú tại: Thôn A, xã B, Huyện B, thành phố Hà Nội

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Gò Công thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền.

Ông T và bà X đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải và mở phiên họp vắng mặt ông T và Bà X là đúng quy định khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Quốc T và bà Vũ Thị Hồng X đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện ngày 01/12/2009 tại Ủy ban nhân dân Phường A, thị xã G (nay thành phố G), Tiền Giang là hôn nhân hợp pháp. Ông Bà đều thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn. Đời sống chung không thể hòa hợp, đồng thời phát sinh nhiều mâu thuẫn làm cho mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn của ông T và bà X là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam nên cần chấp nhận.

[2.2] Về con chung: ông Trần Quốc T và bà Vũ Thị Hồng X đều xác định vợ chồng không có con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: ông Trần Quốc T và bà Vũ Thị Hồng X đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết

[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Trần Quốc T và bà Vũ Thị Hồng X mỗi người phải chịu 150.000 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 55 và Điều 123 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông TRần Quốc T và bà Vũ Thị Hồng X
  2. Về con chung: không có.
  3. Về tài sản chung, nợ chung, không có
  4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Trần Quốc T và bà Vũ Thị Hồng X phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 00001363 ngày 16/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Gò Công, Tiền Giang. Như vậy ông T, bà X đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

3

Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

  • - VKSND thành phố Gò Công;
  • - Chi cục THADS thành phố Gò Công;
  • - UBND phường 1 thành phố Gò Công
  • - Đương sự;
  • - Lưu: AV, HSVA. (đã ký)

Trần Thị An Thư

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 32/2023/QĐST-HNGĐ ngày 02/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 32/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Ông Trần Quốc T, sinh năm 1986. Hiện cư trú tại: A, Võ Duy L, khu phố D, pường A, thành phố G, Tiền Giang. Bà Vũ Thị Hồng X, sinh năm 1989; Hiện cư trú tại: Thôn A, xã B, Huyện B, thành phố Hà Nội
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger