Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 319/2024/QĐST-HNGĐ

Quận 7, ngày 28 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 232/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Phù Thọ T, sinh năm 1987;
  • - Bà Phạm Thị Thanh T1, sinh năm 1985;

Cùng địa chỉ: Khu phố E, Phường D, Thành phố P, Tỉnh Kiên Giang.

Cùng tạm trú: Căn hộ X2-10.04, Chung cư S, BN, Khu phố E, Phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Quan hệ vợ chồng giữa ông Phù Thọ T và bà Phạm Thị Thanh T1 được xác lập vào năm 2008, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Các đương sự hiện nay đang cư trú tại Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh và có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc thuận tình ly hôn, nên đây là việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Trong quá trình giải quyết việc dân sự các đương sự thống nhất trình bày:

Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được hơn 14 năm thì phát sinh mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung và bất đồng quan điểm trong mọi mặt. Đã nhiều lần hòa giải, cố gắng nhẫn nhịn để duy trì hạnh phúc gia đình, chăm lo cho con cái nhưng đều không có kết quả. Vợ chồng đã ly thân hơn 01 năm nay.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn kéo dài, vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

[3] Về quan hệ con chung:

Trong quá trình chung sống ông Phù Thọ T và bà Phạm Thị Thanh T1 xác nhận có 04 (bốn) con chung, họ và tên là:

  • - Phù Thanh N sinh ngày 05/11/2008;
  • - Phù Quốc P sinh ngày 19/10/2013;
  • - Phù Ngọc B sinh ngày 04/9/2018;
  • - Phù Ngọc V sinh ngày 28/10/2022.

Các đương sự thỏa thuận: Sau khi thuận tình ly hôn giao 04 con chung là các trẻ Phù Thanh N sinh ngày 05/11/2008; Phù Quốc P sinh ngày 19/10/2013; Phù Ngọc B sinh ngày 04/9/2018; Phù Ngọc V sinh ngày 28/10/2022 cho bà Phạm Thị Thanh T1 trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc; Ông Phù Thọ T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét việc thỏa thuận nuôi con chung của các đương sự không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

[4] Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự tự giải quyết nên không xem xét giải quyết.

[5] Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.

[6] Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phù Thọ T và Bà Phạm Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 109, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân T2, huyện P, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 05/5/2008 không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Các đương sự có 04 (bốn) con chung, họ và tên là:

  • - Phù Thanh N sinh ngày 05/11/2008;
  • - Phù Quốc P sinh ngày 19/10/2013;
  • - Phù Ngọc B sinh ngày 04/9/2018;
  • - Phù Ngọc V sinh ngày 28/10/2022.

Giao con chung là trẻ Phù Thanh N sinh ngày 05/11/2008; Phù Quốc P sinh ngày 19/10/2013; Phù Ngọc B sinh ngày 04/9/2018; Phù Ngọc V sinh ngày 28/10/2022 cho bà Phạm Thị Thanh T1 trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Ông Phù Thọ T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Phù Thọ T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định là không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Phù Thọ T và Bà Phạm Thị Thanh T1 phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0019076 ngày 16/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phù Thọ T và Bà Phạm Thị Thanh T1 đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM;
  • - VKSND Q7;
  • - Chi cục THADS Q7;
  • - UBND TT Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, HS (TK.Vân Anh).

THẨM PHÁN

Đào Lê Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 319/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 319/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger