Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Số: 319/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Huế, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 261/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1956. Địa chỉ: Thôn M, xã P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế;

2. Bà Phan Thị V, sinh năm 1961. Địa chỉ: Số G đường T, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Phan Thị V đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 09/4/1983. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc cho đến năm 1992 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên cuộc sống vợ chồng luôn trong tình trạng căng thẳng mà không có hướng khắc phục. Ông Nguyễn Ngọc Đ, bà Phan Thị V xác định tình cảm không còn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Phan Thị V đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đ, bà V.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Phan Thị V xác nhận có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Đ1, sinh ngày 05/6/1985. Anh Nguyễn Ngọc Đ1 đã trưởng thành nên ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Phan Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi dưỡng và cấp dưỡng.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc Đ, bà Phan Thị V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Phan Thị V mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Do ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Phan Thị V là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn nộp lệ phí Tòa án nên ông Nguyễn Ngọc Đ, bà Phan Thị V được miễn nộp lệ phí Tòa án theo quy định. Hoàn trả cho ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Phan Thị V số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003390 ngày 04 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 5 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Phan Thị V.

    - Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Phan Thị V xác nhận có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Đ1, sinh ngày 05/6/1985. Anh Nguyễn Ngọc Đ1 đã trưởng thành nên ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Phan Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi dưỡng và cấp dưỡng.

    - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc Đ, bà Phan Thị V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Phan Thị V được miễn nộp lệ phí Tòa án theo quy định. Hoàn trả cho ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Phan Thị V số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003390 ngày 04 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

  3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế;
  • - Chi cục THADS Thành phố Huế;
  • - UBND phường T, thành phố Huế (Ông Đ, bà V ĐKKH số: 307, ngày 09/4/1983);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự;
  • - Lưu dán.

THẨM PHÁN

Lê Thị Phương Dung

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 319/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 319/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger