Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ ĐỨC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 318 /2023/QĐST-HNGĐ

Mỹ Đức, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 325/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1999

Sinh trú quán: thôn Đ, xã Đ, huyện M, TP. Hà Nội

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1999

Quê quán: xã T, huyện L, tỉnh Hoà Bình

Nơi ĐKNKTT: thôn Đ, xã Đ, huyện M, TP. Hà Nội

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị P.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. 2.1, Về quan hệ hôn nhân:

      Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn.
    2. 2.2, Về con chung:

      Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị P có 01 con chung là cháu Bùi Tiến T, sinh ngày 30/12/2018. Giữ nguyên việc nuôi con như trước khi ly hôn; cụ thể: Giao cho anh Bùi Văn T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Bùi Tiến T. Anh T không yêu cầu chị P phải cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị P cho đến khi anh T có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

      Không ai được ngăn cản việc thăm hỏi con chung.

    3. 2.3, Về tài sản, công sức và công nợ chung:

      Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị P đều xác nhận không có gì nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
    4. 2.4, Về án phí:

      Anh Bùi Văn T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh T đã nộp. Số tiền được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh T tự nguyện sung công quĩ Nhà nước (theo Biên lai thu số 0007571 ngày 17/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức).
  3. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận :

  • - TAND TP Hà Nội ;
  • - VKSND huyện Mỹ Đức;
  • - THADS huyện Mỹ Đức;
  • - UBND xã Đồng Tâm;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC

Thẩm phán

Nguyễn Đình Kiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 318/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29/11/2023 của Tòa án nhân dân huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội về công nhận thuận tình ly hôn (hôn nhân và gia đình)

  • Số quyết định: 318/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn (Hôn nhân và gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn T- P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger