Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 318/2024/QÐST-HNGĐ

Quận 5, ngày 21 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 251/2024/HNST ngày 30 tháng 10 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Vũ Trọng T, sinh năm 1991 (có mặt)
  • Thường trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.
  • - Bà Lê Thị Mộng T1, sinh năm 1991 (có mặt)
  • Thường trú: Số C N, Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Vũ Trọng T và bà Lê Thị Mộng T1 tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45/2021 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận E cấp ngày 11/11/2021. Ông Vũ Trọng T và bà Lê Thị Mộng T1 có 01 (một) con chung là Vũ Tiến Đ (N), sinh ngày: 20/01/2022. Cháu Đ hiện tại đang ở với bà T1, vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.

Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Trọng T và bà Lê Thị Mộng T1 thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Ông Vũ Trọng T và bà Lê Thị Mộng T1 có một con chung tên: Vũ Tiến Đ; giới tính: Nam; sinh ngày: 20/01/2022. Hai bên thoả thuận giao con chung tên là Vũ Tiến Đ cho bà Lê Thị Mộng T1 trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục con chung đến khi trưởng thành. Ông Vũ Trọng T cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000/tháng (Ba triệu đồng mỗi tháng); Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (một) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Vũ Trọng T về cấp dưỡng nuôi con.
  • Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu ngày giao nhận tiền trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó.
  • Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lê Thị Mộng T1, nếu ông Vũ Trọng T không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông Vũ Trọng T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
  • Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Ông Vũ Trọng T và bà Lê Thị Mộng T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Vũ Trọng T và bà Lê Thị Mộng T1 không có nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Được trừ vào số tiền ông Vũ Trọng T và bà Lê Thị Mộng T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0036388 ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Vũ Trọng T và bà Lê Thị Mộng T1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND Quận 5;
  • - UBND Phường 5, quận 5, TP. Hồ Chí Minh
  • (Giấy Chứng nhận kết hôn số 45/2021, ngày 11/11/2021);
  • - Chi Cục THADS Quận 5;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VP, Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Phan Thị Thanh Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 318/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 318/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger