Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Số: 318/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 24 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 324/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • + Bà Trần Thị Kim X, sinh ngày 02/11/1984; số CCCD: [...] do Bộ C cấp ngày 20/3/2025; địa chỉ: Khu đô thị A, phường Đ, thành phố Đà Nẵng.
  • + Ông Trần Minh K, sinh ngày 01/4/1098; số CCCD: [...] do Cục C1 về TTXH cấp ngày 28/6/2021; địa chỉ: Tổ E, phường A, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim X và ông Trần Minh K đi đến hôn nhân vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận S - nay là phường A, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

[2] Tại phiên hòa giải, bà Trần Thị Kim X và ông Trần Minh K xác định: Trong quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, khác nhau về quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải vã nhau. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình giải quyết nhưng không có kết quả. Mục đích hôn nhân của ông bà không đạt được. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

[3] Xét yêu cầu đề nghị công nhận thuận tình ly hôn của bà Trần Thị Kim X và ông Trần Minh K thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa bà Trần Thị Kim X và ông Trần Minh K lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải, bà Trần Thị Kim X và ông Trần Minh K đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, mâu thuẫn của bà Trần Thị Kim X và ông Trần Minh K đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Trần Thị Kim X và ông Trần Minh K là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Bà Xanh và ông K xác định vợ chồng có 01 con chung Trần Hoàng Y, sinh ngày 07/9/2019. Thuận tình ly hôn, bà X và ông K thống nhất thoả thuận: Giao con chung Trần Hoàng Y, sinh ngày 07/9/2019 cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; ông K cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 12/2025 vào ngày 15 hàng tháng. Bà Xanh và ông K tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

[5] Về tài sản chung: Bà Xanh và ông K xác định không có nên Tòa án không xem xét.

[6] Các vấn đề khác: Bà Xanh và ông K xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.

[7] Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà X và ông K tự nguyện chịu.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim X và ông Trần Minh K (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim X và ông Trần Minh K nên Giấy chứng nhận kết hôn số 116, quyển số 01/2008 do UBND phường A, quận S (nay là phường A), TP . cấp ngày 31/7/2009 không còn giá trị pháp lý).

1.2 Về con chung: Giao con chung Trần Hoàng Y, sinh ngày 07/9/2019 cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; ông K cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 12/2025 vào ngày 15 hàng tháng.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

1.3 Về tài sản chung: Bà Xanh và ông K xác định không có nên Tòa án không xem xét.

1.4 Các vấn đề khác: Bà Xanh và ông K xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.

2. Về Lệ phí Tòa án: Bà Xanh và ông K tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004864 ngày 03/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Bà Xanh và ông K đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Khu vực 2 - Đà Nẵng;
  • - THADS TP. Đà Nẵng;
  • - UBND phường An Hải;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Đông Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 318/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 318/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim X và ông Trần Minh K
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger