Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

Số: 318/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Bến Tre, ngày 13 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 488/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1990.
  • Nơi thường trú: Số G, ấp G, xã G, huyện T, tỉnh Bến Tre.
  • Chỗ ở hiện nay: Tổ A, khu phố B, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  • - Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Bé H, sinh năm 1989.
  • Nơi thường trú: Số G, ấp G, xã G, huyện T, tỉnh Bến Tre.
  • Chỗ ở hiện nay: Tổ A, khu phố B, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại đơn yêu cầu giải quyết công nhận thuận tình ly hôn ngày 27/11/2024 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/12/2024 các đương sự thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Phạm Thị Bé H thuận tình ly hôn.

Về con chung: có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 23/02/2019 và cháu Nguyễn Minh T2, sinh ngày 12/10/2020. Sau khi ly hôn, bà Phạm Thị Bé H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc T1 và cháu Nguyễn Minh T2. Ông Nguyễn Minh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng là 5.000.000 (năm triệu) đồng.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Minh T và bà Phạm Thị B Hiểu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Minh T và bà Phạm Thị B Hiểu thống nhất khai không có nên không xem xét giải quyết.

Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Minh T và bà Phạm Thị Bé H thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 23/02/2019 và cháu Nguyễn Minh T2, sinh ngày 12/10/2020. Sau khi ly hôn, bà Phạm Thị Bé H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc T1 và cháu Nguyễn Minh T2. Ông Nguyễn Minh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng là 5.000.000 (năm triệu) đồng. Thời hạn cấp dưỡng: Tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (tháng 12/2024) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: mỗi tháng một lần.

    Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiêp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp có quy định khác.

    • - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Minh T và bà Phạm Thị B Hiểu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
    • - Về nợ chung: Ông Nguyễn Minh T và bà Phạm Thị B Hiểu thống nhất khai không có nên không xem xét giải quyết.
    • - Về các vấn đề khác: không.
  2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Ông Nguyễn Minh T và bà Phạm Thị Bé H phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005443 ngày 03/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre nên ông bà không còn phải nộp thêm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố Bến Tre;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Chi cục THADS TP. Bến Tre;
  • - UBND xã T;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ việc hôn nhân gia đình.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Đạt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 318/2024/QÐST-HNGĐ ngày 13/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 318/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Minh T và bà Phạm Thị Bé H thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger