|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 3160/2024/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 17 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 738/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn giữa:
- - Nguyên đơn: Trần Thị T – Sinh năm: 1990
- Số CCCD: [...]
- Địa chỉ thường trú: Số A đường L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trú tại: Áp B, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
- - Bị đơn: Phạm Phú Q – sinh năm: 1984
- Số CCCD: [...]
- Địa chỉ thường trú: Số A đường L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- - Nguyên đơn: Trần Thị T – Sinh năm: 1990
- Số CCCD: [...]
- Địa chỉ thường trú: Số A đường L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trú tại: Áp B, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
- - Bị đơn: Phạm Phú Q – sinh năm: 1984
- Số CCCD: [...]
- Địa chỉ thường trú: Số A đường L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Phạm Phú Q thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Trần Thị T và ông Phạm Phú Q cùng xác định có 02 con chung tên Phạm Trần Cẩm T1 (giới tính nữ, sinh ngày 22/01/2015) và Phạm Trần Gia K (giới tính nam, sinh ngày 26/02/2020). Bà Trần Thị T và ông Phạm Phú Q thỏa thuận giao con chung tên Phạm Trần Cẩm T1 cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung tên Phạm Trần Gia K cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trần Thị T và ông Phạm Phú Q không cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.
2.3 Về tài sản chung: Bà Trần Thị T và ông Phạm Phú Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do bà Trần Thị T tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Trần Thị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025965 ngày 29/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Trần Thị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
- Giấy chứng nhận kết hôn số 86/2013 đăng ký ngày 23/8/2013 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lưu Hải Quỳnh Anh |
Quyết định số 3160/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 3160/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận Thuận tình ly hôn giữa Trần Thị T - Phạm Phú Q
