|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 316/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— Quận 7, ngày 27 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 222/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số C Chung cư A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Doãn Tiến T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số C Chung cư A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Đỗ Thị H và ông Doãn Tiến T qua thời gian tìm hiểu được một thời gian thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2014 (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 115, quyển số 01/2014, đăng ký ngày 05/11/2014 tại Ủy ban nhân dân phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh).
Vợ chồng sống hạnh phúc khoảng 08 (Tám) năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm về mọi mặt dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cãi vả nhau, mặc dù cũng đã ngồi lại nói chuyện và tìm cách khắc phục nhưng cả hai đều không thể hàn gắn được tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Đỗ Thị H và ông Doãn Tiến T xác nhận có 02 (Hai) con chung, họ và tên là Doãn Anh T1 (N), sinh ngày 20/05/2015 và Doãn Anh Q (N1), sinh ngày 19/05/2021.
Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận giao bà Đỗ Thị H là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ Doãn Anh T1 và trẻ Doãn Anh Q. Ông Doãn Tiến T cấp dưỡng nuôi mỗi trẻ là 1.500.000 (Một triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng, tổng cộng 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng/02 trẻ.
[3] Về tài sản chung: Ông Doãn Tiến T và bà Đỗ Thị H xác nhận không có.
[4] Về nợ chung: Ông Doãn Tiến T và bà Đỗ Thị H xác nhận không có.
[5] Về lệ phí: Ông Doãn Tiến T và bà Đỗ Thị H cùng chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Doãn Tiến T và bà Đỗ Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 115, quyển số 01/2014, đăng ký ngày 05/11/2014 tại Ủy ban nhân dân phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý).
- - Về quan hệ con chung: Ông Doãn Tiến T và bà Đỗ Thị H xác nhận có 02 (Hai) con chung, họ và tên là Doãn Anh T1 (N), sinh ngày 20/05/2015 và Doãn Anh Q (N1), sinh ngày 19/05/2021.
- Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận giao bà Đỗ Thị H là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ Doãn Anh T1 và trẻ Doãn Anh Q. Ông Doãn Tiến T cấp dưỡng nuôi mỗi trẻ là 1.500.000 (Một triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng, tổng cộng 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng/02 trẻ.
- Cấp dưỡng vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/6/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Trong trường hợp ông Doãn Tiến T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng tại thời điểm thanh toán.
- Ông Doãn Tiến T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
- - Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có.
- - Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0019053 ngày 10/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Phương Thảo |
3
Quyết định số 316/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 316/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đỗ Thị H- Doãn Tiến T - Yêu cầu công nhận TTLH
