Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 3156/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 17 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 1602/2024/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1981

Căn cước công dân: [...] do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/07/2022.

Địa chỉ: Số C T, Khu phố B, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Lê Xuân L, sinh năm: 1971

Căn cước công dân: [...] do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021.

Địa chỉ: Số S T, Khu phố B, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là việc dân sự và người yêu cầu hiện cư trú tại thành phố T. Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị C và ông Lê Xuân L thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2] Về yêu cầu của đương sự: bà Nguyễn Thị C và ông Lê Xuân L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn vì trong quá trình chung sống cả hai phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà C và ông L đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy: Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Xuân L tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10, Quyển số 01 ngày 02/02/2001 của Ủy ban nhân dân Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh nên quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị C và ông Lê Xuân L là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp.

Trong thời gian chung sống, bà C và ông L có nhiều khác biệt về quan điểm, lối sống, hai bên không thể chia sẻ và nhận thấy không còn tình cảm với nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Xuân L đã cố gắng hàn gắn để duy trì hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn để ổn định cuộc sống.

Xét mâu thuẫn giữa bà C và ông L là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị C và ông Lê Xuân L là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

[3] Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Xuân L có 02 người con chung tên Lê Thảo V, sinh ngày 28/6/2005 (đã trưởng thành) và Lê Quang H, sinh ngày 02/8/2009. Bà C và ông lành thống nhất giao con chung Lê Quang H cho bà C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà C chưa có yêu cầu nên tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ mức cấp dưỡng nuôi con chung của ông L. Xét sự thỏa thuận trên của bà C và ông L không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên ghi nhận.

[4] Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Xuân L xác nhận không có.

[6] Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà T và ông T1 chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1981 và ông Lê Xuân L, sinh năm 1971 thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 10, Quyển số 01 ngày 02/02/2001 của Ủy ban nhân dân Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Xuân L thống nhất giao con chung là Dương Đức H1, sinh ngày 12/07/2021 cho bà C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà C không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ mức cấp dưỡng nuôi con chung của ông L.

Các bên tự thực hiện hoặc thi hành tại Chi cục Thi hành án có thẩm quyền.

Ông L được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục các con chung. Vì quyền lợi của các con chung, khi cần thiết một trong hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Các bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Xuân L xác nhận không có.

2. Về lệ phí:

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị C và ông Lê Xuân L mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà C, ông L đã nộp theo biên lai thu số 0027692 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 02/7/2024. Bà C và ông L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - Ủy ban nhân dân Phường 22, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Thanh Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 3156/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 3156/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger