Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 314/2023/QÐST-HNGĐ

Thủ Dầu Một, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 353/2023/TLST-VDS ngày 08 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số G đường N, Khu E, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  2. Bà Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1993; địa chỉ: Số F đường H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Ngọc M là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 112, quyển số 02/2011 ngày 12/9/2011 của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Ngọc M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Ngọc M thỏa thuận bà Nguyễn Thị Ngọc M được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Hồng T1, sinh ngày 13/01/2011 và Nguyễn Thị Hồng T2, sinh ngày 25/6/2015.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Ngọc M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Ngọc M.
  • Giấy chứng nhận kết hôn số 112, quyển số 02/2011 ngày 12/9/2011 của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp cho ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Ngọc M không còn giá trị pháp lý.
  • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc M được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Hồng T1, sinh ngày 13/01/2011 và Nguyễn Thị Hồng T2, sinh ngày 25/6/2015.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng/01 con. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 18/8/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
  • Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Ngọc M mỗi người nộp 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0012675 ngày 03/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND TP. Thủ Dầu Một;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một;
  • - UBND phường H;
  • - Người yêu cầu;
  • - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Trường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 314/2023/QÐST-HNGĐ ngày 18/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 314/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger