Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 314/2025/QÐST-HNGD

Quận G, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 237/2025/TLST-HN ngày 27 tháng 3 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ông Đào Ngọc T, sinh năm 1986; Địa chỉ: S đường H, phương T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Bà Đặng Thị D, sinh năm 1990; Địa chỉ: Đ, Thôn V, xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ hôn nhân giữa ông Đào Ngọc T và bà Đặng Thị D được xác lập vào năm 2015, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Quá trình chung sống giữa ông Đào Ngọc T và bà Đặng Thị D thời gian đầu hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Đào Ngọc T và bà Đặng Thị D thường xuyên cãi nhau, không cùng quan điểm sống, không còn tình cảm. Cả hai đều nhận thấy không thể hàn gắn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Xét thấy tình cảm giữa ông Đào Ngọc T và bà Đặng Thị D đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Đào Ngọc T và bà Đặng Thị D là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, xét thấy nên chấp nhận.

[3] Về con chung: ông Đào Ngọc T và bà Đặng Thị D có 01 con chung là Trẻ Đào Trọng H, sinh ngày 14/01/2017 (giới tính nam).

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Đặng Thị D là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Đào Trọng H.

Ông Đào Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 (Hai triệu) đồng, hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về tài sản chung: Ông Đào Ngọc T và bà Đặng Thị D xác nhận không có.

[5] Về nợ chung: Ông Đào Ngọc T và bà Đặng Thị D xác nhận không có nợ chung.

[6] Về lệ phí việc dân sự: Ông Đào Ngọc T và bà Đặng Thị Diệu C lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

[7] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

[1.1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Ngọc T và bà Đặng Thị Diệu thuận T1 ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2015, Quyển số 80 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/09/2015 không còn giá trị pháp lý).

[1.2]. Về con chung: Ông Đào Ngọc T và bà Đặng Thị D có 01 con chung là Trẻ Đào Trọng H, sinh ngày 14/01/2017 (giới tính nam).

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Đặng Thị D là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Đào Trọng H.

Ông Đào Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng, hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.

Ông Đào Ngọc T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Bà Đặng Thị D không được lợi dụng quyền nuôi con để cản trở việc thăm nuôi, chăm sóc giáo dục con chung của ông Đào Ngọc T.

[1.3]. Về tài sản chung: Không có.

[1.4]. Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Đào Ngọc T và bà Đặng Thị Diệu C tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu ký hiệu BLTU/24P số 0056201 ngày 27/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.7, TP HCM;
  • - C/c THADS Q.7, TP HCM;
  • - C/ q đã thực hiện việc ĐKKH;
  • - Lưu hồ sơ vụ án (V.Phương).

THẨM PHÁN

Trương Như Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 314/2025/QÐST-HNGD ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 314/2025/QÐST-HNGD
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HGT
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger