TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------- |
Số: 313/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 10/04/2024.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 267/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 04 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Chị Nguyễn Thùy A, sinh năm 1983.
Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: 6 T, phường N, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1980.
Nơi đăng ký HKTT: 91a1, gác 3, Tập thể May T, B M, quận H, thành phố Hà Nội.
Chỗ ở hiện tại: P1104 Lô E, quận C, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thùy A và anh Nguyễn Hữu T xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận Đ, Thành phố Hà Nội vào ngày 12/12/2015.
Quá trình chung sống vợ chồng đến năm 2023 đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng và không được cải thiện nên hai vợ chồng đã sống ly thân giữa năm 2023 cho đến nay, mỗi người một nơi và không còn quan tâm đến nhau.
Nay chị Thùy A, anh T xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Thùy A, anh T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
[2]. Về con chung: Chị Nguyễn Thùy A và anh Nguyễn Hữu T xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu A1 (N), sinh ngày 18/12/2015 và cháu Nguyễn Hữu K, sinh ngày 22/07/2018 (N1). Ly hôn, anh chị thỏa thuận: chị Thùy A là người trực tiếp nuôi hai cháu Nguyễn Hữu A1 và Nguyễn Hữu K và yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi mỗi cháu là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thỏa thuận khác. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con của chị L, anh C là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
[3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): chị Nguyễn Thùy A và anh Nguyễn Hữu T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về nợ: Chị Nguyễn Thùy A và anh Nguyễn Hữu T không có nợ và không vay nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thùy A và anh Nguyễn Hữu T thỏa thuận chị Nguyễn Thùy A là người chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thùy A và anh Nguyễn Hữu T.
- - Về con chung: Chị Nguyễn Thùy A và anh Nguyễn Hữu T xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu A1 (N), sinh ngày 18/12/2015 và cháu Nguyễn Hữu K, sinh ngày 22/07/2018 (N1). Giao chị Thùy A là người trực tiếp nuôi hai cháu Nguyễn Hữu A1 và Nguyễn Hữu K và anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi mỗi cháu là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thỏa thuận khác.
- Anh Nguyễn Hữu T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- - Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thùy A và anh Nguyễn Hữu T không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ: Chị Nguyễn Thùy A và anh Nguyễn Hữu T không có nợ chung và không nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thùy A và anh Nguyễn Hữu T thỏa thuận chị Nguyễn Thùy A chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 0000019690 ngày 05/04/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Chị Thùy A đã nộp đủ lệ phí).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Công Hách |
Quyết định số 313/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 313/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
