Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MÊ LINH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 313/2024/QÐST-VHNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do– Hạnh phúc

Mê L, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Mục 1 phần I Danh mục lệ phí tòa án.

- Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 42, ngày 14/9/2022 của UBND xã N, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 301/2024/TLST-VHN&GĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1/ Anh Tiêu Văn Q, sinh năm 1996.

HKTT: thôn Bằng Cục, xã Ngọc Châu, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.

Chỗ ở: thôn Bằng Cục, xã Ngọc Châu, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.

2/ Chị Nguyễn Hải Y, sinh năm 1998.

HKTT: thôn Đông Cao, xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở: thôn Đông Cao, xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Tiêu Văn Q và chị Nguyễn Hải Y hòa giải đoàn tụ không thành. Anh Q và chị Y đã thực sự tự nguyện ly hôn; hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; thỏa thuận được về tài sản chung của vợ chồng và sự thỏa thuận đó đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con. Các nội dung thỏa thuận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 31 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận của các đương sự, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tiêu Văn Q và chị Nguyễn Hải Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Q và chị Y không có con chung.

- Về tài sản: Về tài sản chung, công sức, nhà ở, nợ, đất ở, đất nông nghiệp: Anh Q và chị Y xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng; anh Q và chị Y phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng, anh Q và chị Y đã nộp theo biên lai thu số 0008847 ngày 29/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Anh Q và chị Y đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự.
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
  • - Chi cục THADS cùng cấp.
  • - UBND xã Ngọc Châu.
  • - Lưu: Hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Huy Duệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 313/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 313/2024/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Q ly hôn chị Y
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger