Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Châu Thành, ngày 23 tháng 8 năm 2024

Số: 313/2024/QÐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 403/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Lê Trọng Hiếu N, sinh năm 1997.

Địa chỉ: ấp B, xã S, huyện X, tỉnh Đồng Nai.

- Chị Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1997.

Địa chỉ: số D, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Lê Trọng Hiếu N và chị Nguyễn Thị Anh T tự tìm hiểu, tự nguyện đến với nhau, cả hai kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện X, tỉnh Đồng Nai vào năm 2017. Sau khi kết hôn trong quá trình sống chung hạnh phúc được khoảng thời gian đầu, sau đó hai bên phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, thường xuyên cự cãi. Nay anh Lê Trọng Hiếu N và chị Nguyễn Thị Anh T cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hôn nhân anh N và chị T mâu thuẫn đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2] Về con chung: Anh Lê Trọng Hiếu N và chị Nguyễn Thị Anh T có 02 con chung là Lê Nguyễn Phương U, sinh ngày 12/12/2018 và Lê Nguyễn Khã U1, sinh ngày 12/12/2018. Sau khi ly hôn, hai vợ chồng thỏa thuận chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị T mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng; 1.500.000đ cho mỗi con). Thời gian cấp dưỡng nuôi con: kể từ tháng 9/2024 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Xét thấy, việc hai bên thỏa thuận về con chung là tự nguyện không trái quy định pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên ghi nhận.

[3] Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

[4] Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

[5] Lệ phí: Chị T và anh N phải chịu là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Trọng Hiếu N và chị Nguyễn Thị Anh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T được nuôi hai con chung là Lê Nguyễn Phương U, sinh ngày 12/12/2018 và Lê Nguyễn Khã U1, sinh ngày 12/12/2018.

Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị T mỗi tháng 3.000.000₫ (ba triệu đồng; 1.500.000đ cho mỗi con). Thời gian cấp dưỡng nuôi con: kể từ tháng 9/2024 cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Anh N được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tuy nhiên, vì quyền và lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị T và anh N phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003008 ngày 05/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh N, chị T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
  • - UBND xã Suối Cao, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (Số ĐKKH 106/2017);
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

Trần Nguyễn Trọng Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 313/2024/QÐST- HNGĐ ngày 23/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 313/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Lê Trọng Hiếu N thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị Anh T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger