Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ GIÁ RAI

TỈNH BẠC LIÊU

Số:312/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Giá Rai, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 650/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc: "Yêu cầu xin ly hôn, nuôi con" giữa:

Nguyên đơn: anh Trần Quốc H – sinh ngày 01/01/1983

Địa chỉ: ấp K, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu

Bị đơn: chị Lê Thị T – sinh ngày: 01/01/1978

Địa chỉ: ấp K, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Quốc H và chị Lê Thị T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về hôn nhân: anh Trần Quốc H và chị Lê Thị T đồng ý thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: anh Trần Quốc H và chị Lê Thị T có một người con chung tên Trần Lê Thu T1 – sinh ngày 12/10/2007. Khi ly hôn, giao cháu Thu T1 cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Thu T1 tròn 18 tuổi.

      Về cấp dưỡng nuôi con: do chị T không có yêu cầu nên anh H không phải cấp dưỡng nuôi cháu Thu T1.

      Về thăm nom chăm sóc con chung: anh H không trực tiếp nuôi con chung nhưng anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

    3. Về tài sản: anh Trần Quốc H và chị Lê Thị T tự thỏa thuận và không có yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
  3. Về án phí hôn nhân: anh Trần Quốc H có nghĩa vụ chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000đ, chị Lê Thị T có nghĩa vụ chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000đ. Nhưng do anh H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí bao gồm tiền án phí của anh H và chị T. Anh H đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000₫ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009419 ngày 21/11/2024 được chuyển thu án phí 150.000đ. anh H được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.

    Chị Lê Thị T không phải chịu tiền án phí.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Lê Quốc K

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 312/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 312/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lâm Hoàng Tuấn - Đỗ Thị Mỹ Hạnh
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger