Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN C

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 312/2023/QÐST- HNGĐ

C, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 272/2023/TLST - HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn A, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Mai Hoài T1, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp R, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương T với ông Mai Hoài T1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương T với ông Mai Hoài T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
    • Về con chung: Tên Mai Thanh T2, sinh 21/01/2014 và Mai Thanh S, sinh 12/4/2016; khi ly hôn bà T và ông T1 tự nguyện thỏa thuận giao cháu Thanh T2 và cháu Thanh S cho bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng; việc thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu Thanh T2 và cháu T1 sang.
    • Sau khi ly hôn, ông T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
    • Vì quyền lợi của con khi cần thiết ông T1 có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.
    • Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng do bà T chưa đặt ra yêu cầu ông T1 phải cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.
    • Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Nguyễn Thị Phương T với ông Mai Hoài T1 khai không có, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
    • Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Phương T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân. Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2020/0017932, ngày 20 tháng 10 năm 2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu được khấu trừ vào số tiền án phí mà bà T phải chịu, do đó bà không phải nộp. Số tiền chênh lệch còn lại được hoàn trả cho bà T.
    • Ông Mai Hoài T1 không phải chịu án phí sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND xã Đ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Thị Tuyết Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 312/2023/QÐST- HNGĐ ngày 17/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 312/2023/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con giữa bà T với ông T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger