Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 312/2023/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận 5, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn” thụ lý số 246/2023/HNST ngày 18 tháng 10 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Hoàng Phi L, sinh năm 1984;
  • Địa chỉ: Số 596 D, Phường A, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Bà Lê Thị G, sinh năm 1989;
  • Địa chỉ: Số 596 Đường X, Phường A, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua thời gian tìm hiểu 01 năm, ông Hoàng Phi L và bà Lê Thị G tự nguyện kết hôn chung sống, có đăng ký kết hôn vào năm 2013 (Giấy chứng nhận kết hôn số 017/2013 đăng ký ngày 15/3/2013 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh).

Trong quá trình chung sống sau 05 năm thì hai bên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Cả hai đã cố gắng cùng nhau khắc phục sửa chữa nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân tháng 10 năm 2023. Hiện nay cả hai xác định không còn tình cảm và không có khả năng đoàn tụ nên cả hai bên cùng thống nhất yêu cầu: Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa ông Hoàng Phi L và bà Lê Thị G không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

[2] Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 142, ngày 18/11/2020 tại Uỷ ban nhân dân Phường A, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Hoàng Lê Trúc K, sinh ngày 05/11/2020). Căn cứ vào xác nhận của ông Hoàng Phi L và bà Lê Thị G thì ông bà có 01 (một) người con chung có tên họ tên như trên.

Cả hai thỏa thuận sau khi vợ chồng ly hôn, giao 01 (một) người con chung tên Hoàng Lê Trúc K, sinh ngày 05/11/2020 cho bà Lê Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 7.000.000 (bảy triệu) đồng từ ngày 05 đến ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 12/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Trong trường hợp ông Hoàng Phi L chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì Ông L phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông Hoàng Phi L và bà Lê Thị G xác nhận tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông Hoàng Phi L và bà Lê Thị G xác nhận nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí việc dân sự: Ông Hoàng Phi L và bà Lê Thị G tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Phi L và bà Lê Thị G thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 017/2013 đăng ký ngày 15/3/2013 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh).
    2. Về con chung: Ông Hoàng Phi L và bà Lê Thị G có 01 (một) người con chung tên Hoàng Lê Trúc K, sinh ngày 05/11/2020.

      Cả hai thỏa thuận sau khi vợ chồng ly hôn, giao 01 (một) người con chung tên Hoàng Lê Trúc K, sinh ngày 05/11/2020 cho bà Lê Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 7.000.000 (bảy triệu) đồng từ ngày 05 đến ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 12/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

      Trong trường hợp ông Hoàng Phi L chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì Ông L phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

      Ông Hoàng Phi L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

    3. Về tài sản chung: Ông Hoàng Phi L và bà Lê Thị G cùng thống nhất không tạo lập tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.
    4. Về nợ chung: Ông Hoàng Phi L và bà Lê Thị G cùng cam đoan không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.
  2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Hoàng Phi L và bà Lê Thị G chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0010839 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông Hoàng Phi L và bà Lê Thị G đã nộp đủ lệ phí.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân Tp.HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 5, Tp.HCM;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Tp.HCM
  • - Đương sự;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Mai Thị Thái Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 312/2023/QÐST-HNGĐ ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 312/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger