|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 3113/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 07 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; Điều 212; Điều 213; Điều 361; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 85; Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 2, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1584/2024/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 07 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- - Ông Lương Quang T, sinh năm 1983
- Trú tại: A, C, phường C, Quận A, Tp Hồ Chí Minh
- - Bà Trần Ngọc T1, sinh năm 1988
- Trú tại: B, Đường D, khu phố A, phường T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn của ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 là loại việc dân sự, theo qui định tại khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại Thành phố T nên theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Thành phố Thủ Đức.
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Ngày 22 tháng 07 năm 2011, ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 đã đến Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh đăng ký kết hôn. Ủy ban nhân dân Phường A đã cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 162, quyển số 1/2011. Vì vậy quan hệ hôn nhân giữa ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 là hợp pháp.
Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức nhận thấy:
Hôn nhân giữa ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Thời gian đầu ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 sống với nhau rất hạnh phúc. Tuy nhiên hạnh phúc kéo dài không lâu thì giữa ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cả hai không hiểu nhau, không có sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau và đỉnh điểm là mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm gì đến nhau. Hôn nhân không đạt mục đích, ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn. Yêu cầu của ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 là có cơ sở, theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận;
Về con chung: Ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 có 02 người con chung tên Lương Trung Hiếu sinh ngày 11 tháng 05 năm 2011 và Lương Trung H sinh ngày 05 tháng 04 năm 2016, ly hôn, ông Lương Quang T nuôi con, ông Lương Quang T không yêu cầu bà Trần Ngọc T1 cấp dưỡng nuôi con. Việc nuôi con và chăm sóc con chung là trách nhiệm của cha mẹ. Ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 đã tự thỏa thuận được về việc nuôi con và chăm sóc con cũng như cấp đưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận trên không trái Luật hôn nhân và gia đình Tòa án nên ghi nhận;
Về tài sản chung: Ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 cùng xác nhận là không có nên Tòa không xét;
Về nợ chung: Ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 cùng xác nhận là không có nên Tòa không xét;
Về lệ phí: Ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 cùng phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 162, quyển số 1/2011 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 07 năm 2011 không còn giá trị pháp lý.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 chấm dứt kể từ ngày 15 tháng 07 năm 2024;
- Về con chung: Có 02 người con chung tên Lương Trung Hiếu sinh ngày 11 tháng 05 năm 2011 và Lương Trung H sinh ngày 05 tháng 04 năm 2016. Ông Lương Quang T nuôi con, bà Trần Ngọc T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có;
- Về nợ chung: Không có
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0027592 ngày 26 tháng 06 năm 2024 do Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức lập. Ông Lương Quang T và bà Trần Ngọc T1 đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Văn Lũy |
3
Quyết định số 3113/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 3113/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
