|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 311/2025/QĐST-HNGĐ |
Bình Thạnh, ngày 26 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 0249/2025/TB-TLVHNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Đào Thị Kiều T, sinh năm 1987
Địa chỉ: 1 L, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
Ông Nguyễn Hữu S, sinh năm 1988
Địa chỉ: 2 H, Phường E, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ vợ chồng:
Ông Nguyễn Hữu S và bà Đào Thị Kiều T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2015, có đăng ký kết hôn và được U1 quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 41, ngày 13/7/2016.
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm, vợ chồng thiếu sự quan tâm chia sẻ lẫn nhau. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên ông bà đã sống ly thân.
Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà đã thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Hữu S và bà Đào Thị Kiều T có 02 người con chung tên Nguyễn Đào Phúc H, sinh ngày 27/12/2016 và trẻ Nguyễn Đào Phúc U, sinh ngày 16/08/2020. Ông bà thống nhất, bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H và trẻ U.
Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Ông Nguyễn Hữu S và bà Đào Thị Kiều T thống nhất tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu S và bà Đào Thị Kiều T thống nhất tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu S và bà Đào Thị Kiều T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu S và bà Đào Thị Kiều T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và những người yêu cầu đã cùng thống nhất giải quyết được toàn bộ nội dung vụ việc hôn nhân và gia đình về quan hệ vợ chồng, con chung, tài sản chung và nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Hữu S và bà Đào Thị Kiều T thống nhất thuận tình ly hôn;
- Giấy chứng nhận kết hôn số 41, ngày 13/7/2016 của U1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Ông Nguyễn Hữu S và bà Đào Thị Kiều T hết hiệu lực kể từ ngày 26/03/2025.
- - Về con chung: Ông Nguyễn Hữu S và bà Đào Thị Kiều T có 02 người con chung tên Nguyễn Đào Phúc H, sinh ngày 27/12/2016 và trẻ Nguyễn Đào Phúc U, sinh ngày 16/08/2020. Ông bà thống nhất, bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H và trẻ U.
- Ông Nguyễn Hữu S được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng việc nuôi con.
- - Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Ông Nguyễn Hữu S và bà Đào Thị Kiều T thống nhất tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu S và bà Đào Thị Kiều T tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu S và bà Đào Thị Kiều T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Các bên thi hành án tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
-
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng, ông S và bà T mỗi người chịu một nửa, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông S và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0054807 ngày 21/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Sau khi cấn trừ, ông S và bà T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Chu Thị Nguyệt |
Quyết định số 311/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 311/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
