|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 311/2024/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Huế, ngày 04 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 284/2024/TLST-HNGĐ ngày 08/4/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự.
1. Anh Nguyễn D, sinh năm 1990. Nơi thường trú: Số 01/96 đường Đào Duy Anh, phường Thuận Lộc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chỗ ở hiện nay: Thôn Trung Đông, phường Phú Thượng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Lê Thị Thúy H, sinh năm 1991. Nơi thường trú: Số 01/96 đường Đào Duy Anh, phường Thuận Lộc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn D và chị Lê Thị Thuý H sau thời gian tìm hiểu tự nguyện đăng ký kết hôn 05/9/2015 tại Ủy ban nhân dân phường Phú Bình (Nay là phường Thuận Lộc), thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Sau khi kết hôn vợ chồng có thời gian chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, sau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do quan điểm sống khác nhau, bất đồng trong việc giáo dục người con chung nên thường xuyên cãi vã, vợ chồng sống ly thân. Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình nghĩa không còn nên anh Nguyễn D và chị Lê Thị Thuý H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn D và chị Lê Thị Thuý H có 02 người con chung tên Nguyễn Khánh Bảo Tr, sinh ngày 05/9/2016 và Nguyễn Khánh Vĩnh Kh, sinh năm 14/3/2022. Anh Nguyễn D và chị Lê Thị Thuý H thoả thuận giao 02 người con chung cho chị Lê Thị Thúy H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn D có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi 01 người con chung một tháng 2.000.000 đồng (02 người con chung x 2.000.000 đồng = 4.000.000 đồng/01 tháng), kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 người con chung đều đến tuổi trưởng thành (Đều đủ 18 tuổi).
[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn D và chị Lê Thị Thuý H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
[4] Nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Nguyễn D và chị Lê Thị Thuý H xác nhận không vay nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn D và chị Lê Thị Thuý H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao 02 người con chung tên Nguyễn Khánh Bảo Tr, sinh ngày 05/9/2016 và Nguyễn Khánh Vĩnh Kh, sinh năm 14/3/2022 cho chị Lê Thị Thúy H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đều đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn D có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi 01 người con chung một tháng 2.000.000 đồng (02 người con chung x 2.000.000 đồng = 4.000.000 đồng/01 tháng), kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 người con chung đều đến tuổi trưởng thành (Đều đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong (Đối với số tiền cấp dưỡng nuôi người con chung), bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- - Về tài sản chung: Anh Nguyễn D và chị Lê Thị Thuý H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
- - Nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Nguyễn D và chị Lê Thị Thuý H xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn D và chị Lê Thị Thuý H thoả thuận mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003400 ngày 08/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Nguyễn D và chị Lê Thị Thuý H đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thanh Ly |
Quyết định số 311/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 311/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: vợ chồng thống nhất ly hôn, thỏa thuận nuôi con
