|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 311/2024/QÐST-DS |
Châu Phú, ngày 06 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng N (sau đây gọi tắt là A). Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, Quận B, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng Giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh G, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách điều hành, theo Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền lại của ông Nguyễn Thanh G: Ông Nguyễn Văn Ú, chức vụ: Trưởng phòng khách hàng A chi nhánh C, theo giấy ủy quyền số 21/NNNo.CP ngày 19/4/2024. Địa chỉ: Số I, Quốc lộ I, khóm B, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.
-
- Bị đơn:
- + Ông Dương Hồng Đ, sinh năm 1968
- + Bà Trần Thị V1, năm 1968
- Cùng địa chỉ: Tổ A, khóm V, thị trấn V, huyện C, tỉnh An Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- A và ông Dương Hồng Đ, bà Trần Thị V1 thống nhất tính đến ngày 27/11/2024, ông Đ và bà V1 còn nợ A tổng số tiền nợ vay là 265.301.370 đồng (Hai trăm sáu mươi lăm triệu ba trăm lẻ một nghìn ba trăm bảy mươi đồng), trong đó bao gồm:
- + Tiền nợ gốc: 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng)
- + Nợ lãi trong hạn: 3.904.110 đồng (Ba triệu chín trăm lẻ bốn nghìn một trăm mười đồng)
- + Nợ lãi quá hạn: 11.397.260 đồng (Mười một triệu ba trăm chín mươi bảy nghìn hai trăm sáu mươi đồng)
- + Ông Đ và bà V1 thống nhất sẽ liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho A số tiền nợ vay tính đến ngày 27/11/2024 là 265.301.370 đồng (Hai trăm sáu mươi lăm triệu ba trăm lẻ một nghìn ba trăm bảy mươi đồng).
- - A và ông Dương Hồng Đ, bà Trần Thị V1 thống nhất ông Đ và bà V1 tiếp tục trả cho A tiền lãi phát sinh kể từ ngày 28/11/2024 cho đến khi ông Đ và bà V1 trả xong toàn bộ khoản nợ vay của A, lãi suất tính theo hợp đồng tín dụng số 6708-LAV-202300074 ngày 16/01/2023 ký kết giữa A chi nhánh C, tỉnh An Giang với ông Đ và bà V1. Trường hợp trong hợp đồng các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục trả cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- - Về thời gian và phương thức thực hiện nghĩa vụ trả nợ: A và ông Dương Hồng Đ, bà Trần Thị V1 thống nhất sẽ thỏa thuận thực hiện tại giai đoạn thi hành án.
-
- A và ông Dương Hồng Đ, bà Trần Thị V1 thống nhất tiếp tục duy trì hiệu lực của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 11/2023/HĐTC-VTT ngày 16/01/2023 ký kết giữa A chi nhánh C, tỉnh An Giang với ông Đ và bà V1 để đảm bảo cho việc thi hành án. Trường hợp ông Đ và bà V1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế, kê biên, phát mãi xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, đối với tài sản thế chấp bao gồm:
- + Quyền sử dụng đất diện tích 298,8 m², loại đất ở đô thị, tọa lạc tại thị trấn V, huyện C, tỉnh An Giang, thửa đất số 01, tờ bản đồ số 24, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS12035 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh A cấp ngày 12/10/2022 cho ông Dương Hồng Đ và bà Trần Thị V1.
- + Nhà ở gắn liền với diện tích đất 298,8 m² nêu trên, loại nhà ở riêng lẻ, diện tích xây dựng 188,8 m², diện tích sàn 188,8 m², cấp (hạng) N3.4.
-
- Về án phí:
- + Trả lại cho A (do ông Nguyễn Văn Ú, chức vụ: Trưởng phòng khách hàng A chi nhánh C, tỉnh An Giang đại diện nhận) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.385.000 đồng (Sáu triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006218 ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
- + Ông Dương Hồng Đ và bà Trần Thị V1 tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.632.000 đồng (Sáu triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Duy Linh |
Quyết định số 311/2024/QÐST-DS ngày 06/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 311/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/12/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thoả thuận
