TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 3104/2024/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1224/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội
Đại diện ủy quyền: ông Nguyễn Hồng M, sinh năm: 1967
Địa chỉ: 2 L, khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: bà Cao Thị Hồng P và ông Nguyễn Mạnh H
Địa chỉ: đường số D, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Ông Nguyễn Mạnh H là đại diện ủy quyền của bà Cao Thị Hồng P.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Cao Thị Hồng P và ông Nguyễn Mạnh H xác định có ký hợp đồng tín dụng số 6300LAV- 202101528 ngày 11/11/2021; Hợp đồng thế chấp số: 6300-LCP-202001022, ký tại Phòng C, TP . Hồ Chí Minh ngày 06/10/2020, số công chứng: 18468, cùng phụ lục hợp đồng số 6300-LCP-202001022.01/PLHĐ ngày 11/11/2021, số công chứng: 15533 và xác nhận còn nợ Ngân hàng N tổng số tiền gốc cộng lãi, phí chậm trả tạm tính đến ngày 08/7/2024 là 2,767.916.345 (hai tỷ bảy trăm sáu mươi bảy triệu chín trăm mười sáu nghìn ba trăm bốn mươi lăm) đồng.
Bà Cao Thị Hồng P và ông Nguyễn Mạnh H có trách nhiệm trả một lần cho Ngân hàng N số tiền tạm tính đến ngày 08/7/2024 là 2,767.916.345 (hai tỷ bảy trăm sáu mươi bảy triệu chín trăm mười sáu nghìn ba trăm bốn mươi lăm) đồng và lãi và phí phát sinh được tính theo quy định trong hợp đồng tín dụng vào ngày 08/8/2024.
Trường hợp bà Cao Thị Hồng P và ông Nguyễn Mạnh H không thực hiện đúng như cam kết nêu trên, kể từ ngày 09/8/2024 cho đến khi thi hành án xong, bà Cao Thị Hồng P và ông Nguyễn Mạnh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 6300LAV- 202101528 ngày 11/11/2021; Hợp đồng thế chấp số: 6300-LCP-202001022, ký tại Phòng C, TP . Hồ Chí Minh ngày 06/10/2020, số công chứng: 18468, cùng phụ lục hợp đồng số 6300-LCP-202001022.01/PLHĐ ngày 11/11/2021, số công chứng: 15533 cùng các phụ lục hợp đồng kèm theo giữa các bên. Đồng thời, Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi tài sản là: Nhà ở và đất ở tại: F, Đường số D, Khu phố E, Phường T, Quận T, TP .; Thửa đất số: 717, tờ bản đồ số 76 ; Diện tích đất thế chấp: 83.4 m2; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CY 345141 (số cũ: BT269149) số vào sổ: CS 05652 (số cũ: CH02747) do Sở T Cấp ngày 17/12/2020, theo các Hợp đồng thế chấp số: 6300-LCP-202001022, ký tại Phòng C, TP . Hồ Chí Minh ngày 06/10/2020, số công chứng: 18468 cùng các phụ lục hợp đồng kèm theo để thanh toán nợ cho Ngân hàng.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Cao Thị Hồng P và ông Nguyễn Mạnh H chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 43.679.163 (bốn mươi ba triệu sáu trăm bảy mươi chín nghìn một trăm sáu mươi ba) đồng.
H1 lại cho Ngân hàng N số tiền: 41.540.721 (bốn mươi mốt tiệu năm trăm bốn mươi nghìn bảy trăm hai mươi mốt) đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Ngân hàng N đã nộp theo biên lai thu tiền số 27281 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Khê |
Quyết định số 3104/2024/QĐST-DS ngày 15/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 3104/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng NN&PTNTVN với Cao Thị Hồng Phượng và Nguyễn Mạnh Hà
