|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 310/2024/QĐST-HNGĐ |
Thuận An, ngày 12 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 448/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: Ông Dương Hoài L, sinh năm 1992; nơi thường trú: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh An Giang; nơi tạm trú: 64/5 khu phố 4, phường P, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Người yêu cầu: Bà Hà Cẩm T, sinh năm 1992; nơi thường trú: Khóm 3, Phường 1, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng; nơi tạm trú: 64/5 khu phố 4, phường P, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Hoài L và bà Hà Cẩm T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh An Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10, ngày 18/01/2023. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã và nhau. Nay ông Dương Hoài L và bà Hà Cẩm T xác định vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Dương Hoài L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Dương Hà Kim A, sinh ngày 30/4/2023. Bà Hà Cẩm T cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 1.000.000 đồng/tháng/con đến khi con chung đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Dương Hoài L và bà Hà Cẩm T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Dương Hoài L và bà Hà Cẩm T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, thỏa thuận không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hà Cẩm T và ông Dương Hoài L
Về con chung: Ông Dương Hoài L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Dương Hà Kim A, sinh ngày 30/4/2023. Bà Hà Cẩm T cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 1.000.000 đồng/tháng/con đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Hà Cẩm T và ông Dương Hoài L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004831 Ngày 05/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Cao Huy Cường |
Quyết định số 310/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 310/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con
