TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN Số: 31/2024/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hoàng Mai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 41/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N (A). Địa chỉ trụ sở chính: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phạm Đức H; chức vụ: Trưởng phòng khách hàng, Ngân hàng N - Chi nhánh thị xã H, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Ông Đậu Đình K, sinh năm 1969 và bà Lê Thị H1, sinh năm 1969; cùng nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- + Anh Đậu Đình H2, sinh năm 1993.
- + Chị Lê Thị X, sinh năm 1995.
- + Anh Đậu Đình T, sinh năm 1989.
- + Chị Trương Thị H3, sinh năm 1992.
Cùng nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ và phát mại tài sản bảo đảm:
- Ông Đậu Đình K và bà Lê Thị H1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N (A) tổng số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 18/9/2024 là: 12.899.031.531 đồng, (trong đó bao gồm cả số tiền 3.531.000.000 đồng ông Đậu Đình K nhận được từ Tổng công ty cổ phần B) cụ thể:
- + Hợp đồng tín dụng số HĐTD số 3624LAV201704188 ngày 21/11/2017: 12.425.483.195 đồng ( Nợ gốc: 9.176.625.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 3.014.611.345 đồng; Nợ lãi phạt gốc quá hạn: 234.246.849 đồng)
- + Hợp đồng tín dụng số HĐTD số 3624LAV202001016 ngày 17/02/2020: 473.548.336 đồng (Nợ gốc: 310.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 98.438.068 đồng; Nợ lãi phạt gốc quá hạn: 65.110.267 đồng).
- Kể từ ngày 19/9/2024 cho đến khi thi hành xong, ông Đậu Đình K và bà Lê Thị H1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
- Trường hợp ông Đậu Đình K và bà Lê Thị H1 trả nợ xong cho Ngân hàng thì Ngân hàng có nghĩa vụ trả lại:
- + Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số BL 079501 do UBND huyện Q cấp ngày 26/06/2012 cho ông Đậu Đình K và bà Lê Thị H1.
- + Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CI 632677 do UBND thị xã H cấp ngày 18/4/2017 cho ông Đậu Đình K và bà Lê Thị H1.
- + Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CI 635069 do UBND thị xã H cấp ngày 30/8/2017 cho anh Đậu Đình H2 và chị Lê Thị X.
- Trường hợp ông Đậu Đình K và bà Lê Thị H1 không trả được số nợ nêu trên thì Ngân hàng N (A) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ, cụ thể:
- + Quyền sử dụng đất 290m² và tài sản gắn liền với đất tại thửa 396 tờ bản đồ 127-79 địa chỉ Xóm R (Nay là thôn Đ), xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số BL 079501 do UBND huyện Q cấp ngày 26/06/2012 mang tên ông Đậu Đình K và bà Lê Thị H1. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 37461 ngày 21/11/2017.
- (Trường hợp khi phát mại quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thì anh Đậu Đình T và chị Trương Thị H3 được nhận lại trị giá tài sản (bằng tiền) mà anh T, chị H3 xây dưng thêm tại thời điểm phát mại, cụ thể là: Nhà cấp 4, đổ Vê, mái lợp ngói, diện tích xây dựng 35m²; Sân lát gạch hoa, diện tích 64,5m²; Mái tôn, diện tích 93,5m² và viền xung quang mái tôn, diện tích 49m²; Mái tôn sát nhà cấp 4, diện tích 14m²).
- + Quyền sử dụng đất 240m2 tại thửa 455 (lô số 18) tờ bản đồ 129-79 địa chỉ Xóm T (Nay là thôn S), xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An; theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CI 632677 do UBND thị xã H cấp ngày 18/4/2017 mang tên ông Đậu Đình K và bà Lê Thị H1. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 37463 ngày 21/11/2017.
- + Quyền sử dụng đất 250m² tại thửa 1095 tờ bản đồ 130-71 địa chỉ khối A (Nay là TDP T), phường M, thị xã H, tỉnh Nghệ An; theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CI 635069 do UBND thị xã H cấp ngày 30/8/2017 mang tên Đậu Đình H2 và Lê Thị X. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 37464 ngày 21/11/2017. Và văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 37464A ngày 17/02/2020.
- - Trường hợp phát mại tài sản bảo đảm, nếu tài sản bảo đảm sau khi thanh toán hết các nghĩa vụ nếu còn thừa sẽ hoàn trả lại cho ông Đậu Đình K, Lê Thị H1, anh Đậu Đình H2 và chị Lê Thị X; nếu thiếu thì ông Đậu Đình K và bà Lê Thị H1 tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N (A) cho đến khi trả nợ xong.
- Về án phí và chi phí xem xét thẩm định:
- - Về án phí: Ông Đậu Đình K và bà Lê Thị H1 phải chịu 60.449.515 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- - Trả lại cho Ngân hàng N số tiền 59.895.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0002739 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.
- - Trả lại cho anh Đậu Đình T số tiền 5.812.500 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0008616 ngày 16/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.
- - Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Đậu Thị K1 và bà Lê Thị H1 phải trả cho Ngân hàng N – Chi nhánh H số tiền 5.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
- Về nghĩa vụ trả nợ và phát mại tài sản bảo đảm:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Huy Mạnh |
Quyết định số 31/2024/QĐST-DS ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 31/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Agribank - Kham
