|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 31/2024/QÐST-DS |
Bắc Giang, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 465; Điều 466; Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 99/2024/TLST– DS ngày 21 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn: Chị Dương Thị P, sinh năm 1977
- Địa chỉ: Số A, ngõ C, đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
- *Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1961
- Địa chỉ: Số 1, đường N, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm thanh toán trả chị Dương Thị P tổng số tiền 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng).
-
Bà M có trách nhiệm trả chị P theo phân kỳ cụ thể như sau:
- + Ngày 10/8/2024 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- + Ngày 20/9/2024 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/10/2024 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/11/2024 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/12/2024 (Dương lịch) bà M tôi có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/01/2025 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/02/2025 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/3/2025 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/4/2025 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/5/2025 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/6/2025 (Dương lịch) tôi có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/7/2025 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/8/2025 (Dương lịch) bà M tôi có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/9/2025 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/10/2025 (Dương lịch) bà M tôi có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/11/2025 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/12/2025 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/01/2026 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/02/2026 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/3/2026 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/4/2026 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/5/2026 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/6/2026 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/7/2026 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/8/2026 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/9/2026 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/10/2026 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/11/2026 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
- + Ngày 20/12/2026 (Dương lịch) bà M có trách nhiệm trả chị P số tiền 5.000.000 đồng. (Năm triệu đồng)
Nếu trong quá trình trả nợ mà bà Nguyễn Thị M vi phạm bất kỳ một kỳ thanh toán nào thì chị Dương Thị P có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số nợ còn lại.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
-
Về án phí:
- - Bà Nguyễn Thị M là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- -Chị Dương Thị P phải chịu 2.375.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.037.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001859 ngày 21/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả chị P số tiền tạm ứng án phí còn thừa 2.662.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí trên. Xác nhận chị P đã thi hành xong tiền án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lương Thị Thanh Quyên |
Quyết định số 31/2024/QÐST-DS ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 31/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Dương Thị P kiện đòi nợ bà Nguyễn Thị M
