Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 31/2025/QÐST - HNGĐ

TP. Hưng Yên, ngày 26 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

 

Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 80/2025/TLST - HNGĐ, ngày 06/6/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Phạm Hồng K, sinh năm 1980;
  2. Chị Võ Thị Thu H, sinh năm 1984.
  3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (con chung của anh K, chị H): Cháu Phạm Bảo K1, sinh ngày 18/5/2011 (Người đại diện hợp pháp cho cháu K1: Anh Phạm Hồng K và chị Võ Thị Thu H - Là bố, mẹ đẻ.

Cùng đăng ký HKTT tại: Đ, thôn Đ, xã H (nay là xã P) huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Cùng tạm trú tại: Ngõ H đường V, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hồng K và chị Võ Thị Thu H kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H ngày 26/3/2010 không vi phạm các quy định về điều kiện kết hôn, do vậy quan hệ hôn nhân giữa anh K và chị H là hợp pháp.

Quá trình chung sống, anh K, chị H xác định vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn từ năm 2011 do bất đồng quan điểm điểm sống, không hợp nhau về nhu cầu sinh lý, nên tình cảm hai vợ chồng cứ nhạt dần theo thời gian, khiến cho hai vợ chồng không còn gắn kết với nhau về mặt tình cảm. Vì lý do đó mà tháng 10/2024 chị H nộp đơn xin ly anh K tại Toà án, sau đó lại rút đơn về nên Toà án đã đình chỉ giải quyết vụ án. Từ tháng 11/2024 đến nay vợ chồng không còn chung sống cùng nhau.

Trong thời gian sống ly thân, cũng như sau khi nộp đơn ra Toà án thì vợ chồng không ai muốn đoàn tụ mà giữ nguyên quan điểm yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Từ những nhận định trên cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh K, chị H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh K, chị H là chính đáng, có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh K, chị H.

[2] Về con chung: Anh K, chị H đều khẳng định vợ chồng chỉ có 01 con chung là cháu Phạm Bảo K1, sinh ngày 18/5/2011, hiện cháu đang ở với anh K. Anh K, chị H thỏa thuận: Giao cháu K1 cho anh K tiếp tục nuôi dưỡng cháu K1 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh K tự nguyện không yêu cầu chị H cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc và cấp dưỡng nuôi con chung của anh K, chị H là tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung và quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.

[3] Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh K và chị H thống nhất đã tự thoả thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[4] Về lệ phí: Anh K, chị H thống nhất thoả thuận: Anh Phạm Hồng K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hồng K và chị Võ Thị Thu H tự nguyện thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh K, chị H đều khẳng định vợ chồng chỉ có 01 con chung là cháu Phạm Bảo K1, sinh ngày 18/5/2011 (hiện đang ở với anh K).

Anh K, chị H thỏa thuận:

  • + Giao cháu Phạm Bảo K1 cho anh K tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu K1 đủ 18 tuổi;
  • + Anh K tự nguyện không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh K;
  • + Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

Vì quyền lợi của con chung, chị H, anh K có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con; đề nghị cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn.

  • - Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh K, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
  • - Về lệ phí: Anh K, chị H thỏa thuận: Anh K nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh K đã nộp theo biên lai thu số 0000720 ngày 06/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Anh K đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hưng Yên;
  • - Chi cục THA dân sự TP Hưng Yên;
  • - UBND xã Hàm Tử (nay là xã Phạm Hồng Thái) huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên (ĐKKH số 19, ngày 26/3/2010);
  • - Lưu hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 31/2025/QÐST - HNGĐ ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 31/2025/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN TỈNH HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Khanh-Hương
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger