Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ B

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ

Thành phố B, ngày 21 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 37/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • Bà Bùi Thị Ngọc C, sinh năm 1994;
  • Địa chỉ: khu phố A, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  • Ông Phan Minh H, sinh năm 1997;
  • Địa chỉ: ấp H, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không có

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2025 các đương sự thỏa thuận:

  • Về hôn nhân: ông Phan Minh H và bà Bùi Thị Ngọc C thuận tình ly hôn.
  • Về con chung: có 01 con chung tên Phan Bùi Minh L, sinh ngày 04/12/2022, hai bên thỏa thuận bà C nuôi con chung, ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.
  • Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Về quan hệ hôn nhân: ông Phan Minh H và bà Bùi Thị Ngọc C thuận tình ly hôn.
    • Về con chung: có 01 con chung tên Phan Bùi Minh L, sinh ngày 04/12/2022, hai bên thỏa thuận bà C nuôi con chung, ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.

    Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản việc thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết hai bên đương sự có quyền xin thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

    • Về tài sản chung, nợ chung: không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
    • Về các vấn đề khác: không
  2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Phan Minh H, bà Bùi Thị Ngọc C mỗi người nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo biên lai thu số 0007883 ngày 11/02/2025. Ông H, bà C đã nộp xong.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • VKSND thành phố B;
  • TAND tỉnh Bến Tre;
  • Chi cục THADS TP B;
  • UBND phường P, TP B;
  • Các đương sự;
  • Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Phạm Thị Thi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 31/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 31/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger