Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN THỦY

TỈNH HÒA BÌNH

Số: 31/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Y, ngày 29 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2024/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bùi Thị H; Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Khu phố T, TT H, huyện Y, tỉnh Hòa Bình

- Bị đơn: Ninh Văn H1; Sinh năm: 1979

Địa chỉ: Khu phố T, TT H, huyện Y, tỉnh Hòa Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, điều 59, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm,thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Bùi Thị H và anh Ninh Văn H1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    a/ Về tình cảm: Chị Bùi Thị H và anh Ninh Văn H1 thuận tình ly hôn.

    b/ Về con chung: Giao cháu Ninh Gia B, sinh ngày 13/10/2008 cho anh Ninh Văn H1 trực tiếp chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Giao cháu Ninh Hoàng L, sinh ngày 20/12/2012 cho chị Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Hai bên không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Chị Bùi Thị H và anh Ninh Văn H1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.

    Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của người không trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

    c/ Về tài sản, công nợ chung:

    - Về tài sản chung: Chị Bùi Thị H và anh Ninh Văn H1 tự thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ghi nhận cụ thể như sau:

    Anh Ninh Văn H1 được sở hữu sử dụng 01 nhà xây hai tầng diện tích sử dụng 180m², nằm trên đất của bố mẹ anh H1, 01 ô tô 7 chỗ biển kiểm soát 30F6802, 01 xe cup, số tiền mặt là 150.000.000đ và các đồ đồ dùng sinh hoạt còn lại trong gia đình.

    Chị Bùi Thị H được sở hữu sử dụng toàn bộ quầy thuốc tại khu phố T, thị trấn H, 01 bộ bàn ghế salon và 01 kệ ti vi, 01 tủ áo, 01 điều hòa, 01 xe máy Wave Alpha, số tiền tiết kiệm gửi trong sổ tiết kiệm đứng tên chị Bùi Thị H.

    Anh Ninh Văn H1 có trách nhiệm thanh toán tiền chênh lệch về tài sản cho chị Bùi Thị H là 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) trong vòng 03 tháng kể từ tháng 12 năm 2024. Anh Ninh Văn H1 hiện đang quản lý 1,6 cây vàng 9999 của cháu Ninh Hoàng L và cháu Ninh Gia B và có trách nhiệm giao lại cho cháu Ninh Hoàng L, sinh ngày 20/12/2012 số vàng là 08 chỉ vàng 9999 và cháu Ninh Gia B, sinh ngày 13/10/2008 số vàng là 08 chỉ vàng 9999 khi các cháu đủ 18 tuổi.

    - Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết.

    Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự. Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự

    d. Về án phí: Chị Bùi Thị H thỏa thuận nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu số 0001586 ngày 16/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Chị Bùi Thị H còn được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hòa Bình
  • - THADS huyện Yên Thủy
  • - VKSND huyện Yên Thủy
  • - UBND xã/TT nơi đương sự cư trú
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Trung Nghĩa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 31/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 31/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn H + H1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger